Giáo án môn Hình học Lớp 6 - Tiết 7, Bài 6: Đoạn thẳng - Lê Kim Tiến

Giáo án môn Hình học Lớp 6 - Tiết 7, Bài 6: Đoạn thẳng - Lê Kim Tiến

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Hoạt động 1: Kiểm tra (5)

GV: Yêu cầu

HS1: Vẽ đường thẳng AB.

HS2: Vẽ tia CD

GV: Nêu điểm khác nhau giữa đường thẳng AB và tia CD?

ĐVĐ: Đoạn thẳng AB là gì ? Đoạn thẳng có gì khác với đường thẳng, có gì khác với tia không? Bài mới HS1:

HS2:

HS: Đường thẳng AB không bị giới hạn về hai phía, còn tia CD thì không bị giới hạn về phía D.

HS cả lớp theo dõi

HOẠT ĐỘNG 2: ĐOẠN THẲNG (12)

Mục tiu:

- Học sinh nhận biết đoạn thẳng. Biết được sự khác biệt giữa đoạn thẳng với tia và với đường thẳng.

- Học sinh biết vẽ đoạn thẳng và từ hai điểm ( không trùng nhau ) bất kỳ có thể vẽ được một đoạn thẳng.

Gv:Vẽ hai điểm A và B lên bảng

Gv:Yêu cầu học sinh dùng thước thẳng kẻ một vạch từ A đến B.

GV: Nét phấn (bút) vừa vẽ là hình ảnh của đoạn thẳng AB.

GV: Ta thấy điểm A, B thuộc hình vừa vẽ.

GV: Ngoài ra còn bao nhiêu điểm nữa thuộc hình trên?

GV: Những điểm đó nằm vị trí nào so với 2 điểm A, B.

Gv:Vậy đoạn thẳng AB là hình như thế nào?

GV: Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng BA.

Gv:Các điểm A và B được gọi là gì?

Gv:Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB?

GV: Cho HS đọc BT 34

GV: Vẽ đường thẳng a

GV: Gọi 1HS vẽ 3 điểm A, B, C thuộc a

GV: Hãy đọc tên các đoạn thẳng trên hình vẽ.

GV: Cho HS nhận xét

GV: Nhận xét chung Hs:Vẽ hai điểm A và B

Hs: Dùng thước nối hai điểm A và B

HS theo dõi

Hs: Còn rất nhiều điểm thuộc hình trên

HS: Các điểm đó nằm giữa 2 điểm A và B.

Gv:Trả lời như SGK tr 115

HS theo dõi

Hs: Hai điểm A và B gọi là mút của đoạn thẳng AB .

Hs: Nêu cách vẽ .

Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A và B

Dùng viết vạch theo cạnh thước từ A đến B

HS đọc BT 34 tr 116 SGK

HS vẽ vào vở

HS lên bảng vẽ 3 điểm A, B, C

HS: Đoạn thẳng AB, AC, BC.

HS nhận xét

Đoạn thẳng AB là hình gồm hai điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B.

Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng BA .

Hai điểm A và B gọi là hai mút ( hoặc hai đầu) của đoạn thẳng AB

 

doc 4 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 17Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Hình học Lớp 6 - Tiết 7, Bài 6: Đoạn thẳng - Lê Kim Tiến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần : 7
Tiết : 7
NS : 
ND : 
§ §6 đoạn thẳng
I/ MỤC TIÊU:
 1/Kiến thức cơ bản: Biết khái niệm đoạn thẳng. 
 2/ Kĩ năng: Rèn luyện việc vẽ đoạn thẳng, nhận dạng đoạn thẳng, mô tả hình vẽ bằng cách diễn đạt khác nhau, 
 3/ Thái độ: Tích cực, hứng thú học toán, cẩn thận, chính xác.
II/ CHUẨN BỊ & PHƯƠNG PHÁP:
 1/ Chuẩn bị: Gv: SGK, thước, ê ke, biểu bảng, 
 Hs: SGK, thước, ê ke, ôn tập cách vẽ đường thẳng, tia,  đọc § 6 ở nhà,  
 2/ Phương pháp: Đặt vấn đề, vấn đáp, trực quan, 
III/ TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC: 
 Ổn định lớp: KTSS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV 
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)
GV: Yêu cầu 
HS1: Vẽ đường thẳng AB.
HS2: Vẽ tia CD
GV: Nêu điểm khác nhau giữa đường thẳng AB và tia CD?
ĐVĐ: Đoạn thẳng AB là gì ? Đoạn thẳng có gì khác với đường thẳng, có gì khác với tia không? Bài mới
 HS1:
HS2: 
HS: Đường thẳng AB không bị giới hạn về hai phía, còn tia CD thì không bị giới hạn về phía D.
HS cả lớp theo dõi
HOẠT ĐỘNG 2: ĐOẠN THẲNG (12’)
Mục tiêu: 
- Học sinh nhận biết đoạn thẳng. Biết được sự khác biệt giữa đoạn thẳng với tia và với đường thẳng.
- Học sinh biết vẽ đoạn thẳng và từ hai điểm ( khơng trùng nhau ) bất kỳ cĩ thể vẽ được một đoạn thẳng.
Gv:Vẽ hai điểm A và B lên bảng
Gv:Yêu cầu học sinh dùng thước thẳng kẻ một vạch từ A đến B.
GV: Nét phấn (bút) vừa vẽ là hình ảnh của đoạn thẳng AB.
GV: Ta thấy điểm A, B thuộc hình vừa vẽ.
GV: Ngoài ra còn bao nhiêu điểm nữa thuộc hình trên?
GV: Những điểm đó nằm vị trí nào so với 2 điểm A, B.
Gv:Vậy đoạn thẳng AB là hình như thế nào?
GV: Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng BA.
Gv:Các điểm A và B được gọi là gì?
Gv:Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB?
GV: Cho HS đọc BT 34
GV: Vẽ đường thẳng a
GV: Gọi 1HS vẽ 3 điểm A, B, C thuộc a
GV: Hãy đọc tên các đoạn thẳng trên hình vẽ.
GV: Cho HS nhận xét
GV: Nhận xét chung 
Hs:Vẽ hai điểm A và B 
Hs: Dùng thước nối hai điểm A và B
HS theo dõi
Hs: Còn rất nhiều điểm thuộc hình trên
HS: Các điểm đó nằm giữa 2 điểm A và B.
Gv:Trả lời như SGK tr 115
HS theo dõi
Hs: Hai điểm A và B gọi là mút của đoạn thẳng AB .
Hs: Nêu cách vẽ .
Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A và B 
Dùng viết vạch theo cạnh thước từ A đến B 
HS đọc BT 34 tr 116 SGK
HS vẽ vào vở
HS lên bảng vẽ 3 điểm A, B, C
HS: Đoạn thẳng AB, AC, BC.
HS nhận xét
Đoạn thẳng AB là hình gồm hai điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B.
Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng BA .
Hai điểm A và B gọi là hai mút ( hoặc hai đầu) của đoạn thẳng AB
HOẠT ĐỘNG 3 : ĐOẠN THẲNG CẮT ĐOẠN THẲNG, CẮT TIA,
CẮT ĐƯỜNG THẲNG (12’)
Mục tiêu: 
- Nhận biết được đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt tia, đoạn thẳng cắt đường thẳng điều cĩ một giao điểm
- Biết cách vẽ đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt tia, đoạn thẳng cắt đường thẳng điều cĩ một giao điểm
GV: Cho HS quan sát hình 33 (vẽ trên bảng phụ).
GV: Yêu cầu HS mô tả hình vẽ trên bằng lời. ( mô tả bằng các cách khác nhau)
GV: Yêu cầu HS khác bổ sung
GV: Nhận xét chung 
GV: Chốt lại
Gv: Yêu cầu học sinh quan sát hình 34 ( bảng phụ), mô tả bằng lời
GV: Yêu cầu HS khác bổ sung
GV: Nhận xét chung 
GV: Chốt lại
Gv: Yêu cầu học sinh quan sát hình 35 ( bảng phụ), mô tả bằng lời
GV: Yêu cầu HS khác bổ sung
GV: Nhận xét chung 
GV: Chốt lại
Gv:Lưu ý cho hs các trường hợp khác: Giao điểm có thể trùng với đầu mút đoạn thẳng, hoặc trùng với gốc tia.
Gv: Cho hs quan sát hình vẽ cụ thể .
Hs: Quan sát hình vẽ trên bảng.
HS: Hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau tại I hoặc đoạn thẳng AB và CD cắt nhau, giao điểm là I hoặc Đoạn thẳng AB và CD giao nhau tại điểm I hoặc Đoạn thẳng AB và CD có một điểm chung I
HS khác bổ sung
HS: Đoạn thẳng AB và tia Ox cắt nhau . K là giao điểm hoặc đoạn thẳng AB và tia Ox cắt nhau tại K hoặc đoạn thẳng AB và tia Ox giao nhau tại K hoặc đoạn thẳng AB và tia Ox có một điểm chung K.
HS khác bổ sung
Hs:Đoạn thẳng AB và đường thẳng xy cắt nhau. H là giao điểm hoặc Đoạn thẳng AB và đường thẳng xy cắt nhau tại H hoặc Đoạn thẳng AB và đường thẳng xy giao nhau tại H Đoạn thẳng AB và đường thẳng xy có một điểm chung H.
HS khác bổ sung
Hs: Quan sát hình vẽ cụ thể.
a) Đoạn thẳng AB và CD cắt nhau, giao điểm là I
b)Đoạn thẳng AB và tia Cy cắt nhau, giao điểm là K
c)Đoạn thẳng AB và đường thẳng xy cắt nhau, giao điểm là điểm H
Hoạt động 4: Củng cố (11’)
GV: Đoạn thẳng AB là hình như thế nào?
Gv: Cho hs đọc bài tập 33 tr 115 SGK
Gv:Yêu cầu hs điền vào chỗ trống (bảng phụ)
GV: Cho HS nhận xét
GV: Nhận xét chung 
Gv: Gọi 1 hs đọc nội dung bt 36 
GV: Đường thẳng a có đi qua mút của đoạn thẳng nào không?
GV: Đường thẳng a cắt những đoạn thẳng nào?
GV: Đường thẳng a không cắt đoạn thẳng nào?
Gv: Cho hs nhận xét. 
GV: Nhận xét chung 
Hs:Đứng tại chỗ trả lời 
Hs: Đọc đề bt 33
Hs:Điền vào chỗ trống 
a/ R,S.. hai điểm R,S 
 R,S 
b/hai điểm P, Q và các điểm nằm giữa hai điểm P và Q 
Hs: Nhận xét.
Hs: Đọc nội dung bt 36 
Hs: Quan sát.
HS: Không
HS: Đường thẳng a cắt đoạn thẳng AB, AC
HS: Đường thẳng a không cắt đoạn thẳng BC.
HS nhận xét
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà: (5’)
 Học thuộc và hiểu khái niệm của đoạn thẳng
-Biết vẽà hình biểu diễn hai đoạn thẳng cắt nhau; đoạn thẳng cắt tia, đoạn thẳng cắt đường thẳng.
-Làm bài tập 35;37;38 ; 39 SGK
- Hướng dẫn BT 37: 
-Chuẩn bị §7 Đọc cách đo đoạn thẳng AB, mục 2, Chuẩn thước có chia khoảng 
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Tài liệu đính kèm:

  • docGA HH6 TUAN 07.1.doc