Ho¹t ®éng cña thÇy vµ trß Néi dung
GV: Nhắc lại khái niệm điểm, đường thẳng. Cách đặt tên. Quan hệ giữa điểm và đường thẳng.
HS: Lắng nghe, chú ý
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1:
Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:
a) Điểm C nằm trên đường thẳng a
b) Ba điểm M, N, P thẳng hàng.
HS: Lên bảng vẽ hình
GV: Thế nào là một tia gốc O ? và YC HS làm bài tập 2:
Vẽ đường thẳng xy. Lấy điểm O bất kì trên xy rồi lấy M Ox; N Oy.
a) Kể tên các tia đối nhau gốc O.
b) Kể tên các tia trùng nhau gốc N.
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Đoạn thẳng AB là gì ? Để so sánh hai đoạn thẳng ta làm như thế nào ?
HS: Trả lời
GV: Nếu điểm M nằm giữa A và B thì ta có hệ thức nào?
HS: Trả lời
GV: Trung điểm M của đoạn thẳng AB là gì ?
HS: Trả lời
GV: Góc là gì ? Thế nào góc bẹt, vuông, nhọn, tù ?
GV: Muốn đo góc ta sử dụng dụng cụ nào ?
HS: Trả lời
GV: Nếu tia Oy nằm giữa Ox và Oz thì ta có hệ thức gì ?
GV: Thế nào hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù?
HS: Trả lời
GV: Hãy vẽ góc: a) xOy = 450
b) Trên tia Ox vẽ xOy = 500 và xOz = 850
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Tia phân giác của một góc là gì ?
Đường tròn (O;R) là hình như thế nào?
Tam giác ABC là hình như thế nào? I. Các kiến thức cơ bản.
1. Điểm. Đường thẳng
Bài 1:
a)
b)
Bài 2:
a) Các tia đối nhau gốc O: Ox và Oy; OM và ON; Ox và ON; OM và Oy
b) Các tia trùng nhau gốc N: ON; OM và Ox
2. Đoạn thẳng.
- Đoạn thẳng AB là hình gồm hai điểm A, B và tất cả các điểm nào giữa A và B.
-
Nếu điểm M nằm giữa A và B thì AM + MB = AB và ngược lại
3. Trung điểm của doạn thẳng.s
- Trung điểm M của đoạn thẳng AB là điểm nằm giữa A, B và cách đều A, B (AM = MB)
4. Góc
- Góc là hình gồm hai tia chung gốc.
Nếu tia Oy nằm giữa Ox và Oz thì xOy + yOz = xOz
5. Tia phân giác của góc.
6. Đường tròn. Tam giác
Tuần 34 – Tiết 29 Ngày dạy: 01/5/2010 ÔN TẬP CUỐI NĂM I. Môc tiªu: 1 . KiÕn thøc: ¤n tËp l¹i mét sè kiÕn thøc ®· häc, Nh¾c l¹i mét sè tÝnh chÊt ®· häc 2. Kü n¨ng: + VËn dông nh÷ng kiÕn thøc ®· häc ®ã ®Ó gi¶i mét sè bµi tËp thùc tÕ. + RÌn luyÖn kh¶ n¨ng vËn dông kiÕn thøc ®· häc vµo viÖc gi¶i bµi 3. Th¸i ®é: Hăng hái xây dựng bài. II. §å dïng d¹y häc: - ThÇy: Thước kẻ, thước đo góc, compa - Trß : Thước kẻ, thước đo góc, compa - Ph¬ng ph¸p: LuyÖn tËp – Thùc hµnh theo nhãm nhá. III. TIÕN TR×NH D¹Y HäC: GV đặt vấn đề ôn tập cuối năm. Ho¹t ®éng 1: Ôn tập lý thuyết (20phót) Ho¹t ®éng cña thÇy vµ trß Néi dung GV: Nhắc lại khái niệm điểm, đường thẳng. Cách đặt tên. Quan hệ giữa điểm và đường thẳng. HS: Lắng nghe, chú ý GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1: Vẽ hình theo cách diễn đạt sau: Điểm C nằm trên đường thẳng a Ba điểm M, N, P thẳng hàng. HS: Lên bảng vẽ hình GV: Thế nào là một tia gốc O ? và YC HS làm bài tập 2: Vẽ đường thẳng xy. Lấy điểm O bất kì trên xy rồi lấy M Ox; N Oy. Kể tên các tia đối nhau gốc O. Kể tên các tia trùng nhau gốc N. HS: Lên bảng thực hiện GV: Đoạn thẳng AB là gì ? Để so sánh hai đoạn thẳng ta làm như thế nào ? HS: Trả lời GV: Nếu điểm M nằm giữa A và B thì ta có hệ thức nào? HS: Trả lời GV: Trung điểm M của đoạn thẳng AB là gì ? HS: Trả lời GV: Góc là gì ? Thế nào góc bẹt, vuông, nhọn, tù ? GV: Muốn đo góc ta sử dụng dụng cụ nào ? HS: Trả lời GV: Nếu tia Oy nằm giữa Ox và Oz thì ta có hệ thức gì ? GV: Thế nào hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù? HS: Trả lời GV: Hãy vẽ góc: a) xOy = 450 b) Trên tia Ox vẽ xOy = 500 và xOz = 850 HS: Lên bảng thực hiện. GV: Tia phân giác của một góc là gì ? Đường tròn (O;R) là hình như thế nào? Tam giác ABC là hình như thế nào? I. Các kiến thức cơ bản. 1. Điểm. Đường thẳng Bài 1: a) b) Bài 2: a) Các tia đối nhau gốc O: Ox và Oy; OM và ON; Ox và ON; OM và Oy b) Các tia trùng nhau gốc N: ON; OM và Ox 2. Đoạn thẳng. - Đoạn thẳng AB là hình gồm hai điểm A, B và tất cả các điểm nào giữa A và B. - Nếu điểm M nằm giữa A và B thì AM + MB = AB và ngược lại 3. Trung điểm của doạn thẳng.s - Trung điểm M của đoạn thẳng AB là điểm nằm giữa A, B và cách đều A, B (AM = MB) 4. Góc - Góc là hình gồm hai tia chung gốc. Nếu tia Oy nằm giữa Ox và Oz thì xOy + yOz = xOz 5. Tia phân giác của góc. 6. Đường tròn. Tam giác Ho¹t ®éng 2: Luyên tập (20phót): GV: Đưa ra các bài tập. HS: Thảo luận và giải Bài 3: Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 3cm và OB = 4,5cm. Tính độ dài đoạn thẳng AB Gọi C là trung điểm của đoạn thẳng OA. Chứng tỏ rằng A là trung điểm của đoạn thẳng BC Bài 4: Trên một nửa mặt phẳng bờ chứa tia OA, vẽ tia OB sao cho AOB = 350, vẽ tia OC sao cho AOC = 700. Tia OB có phải là tia phân giác của góc AOC không ? Vẽ tia OB’ là tia đối của tia OB. Tính số đo góc kề bù với góc AOB. Bài 5: (GV HD HS về nhà làm) Vẽ tam giác ABC biết A= 600, AB = 2cm, AC = 4cm. D là một điểm thuộc đoạn AC, biết CD = 3cm. Tính AD. Bài 3: a) Ta có AOx, BOx mà OA < OB nên điểm A nằm giữa hai điểm O và B. Do đó: OA + AB = OB Suy ra AB = OB – OA = 4,5 – 3 = 1,5(cm) b) Do C là trung điểm của OA nên CO = CA = AB = 1,5(cm) Trên tia Ox có ba điểm A, B, C mà OC < OA < OB (vì 1,5 < 3< 4,5) nên điểm A nằm giữa B và C. Vậy điểm A là trung điểm của BC. Bài 4: a) Tính góc BOC, ta có BOC = 350. Tia OB nằm giữa hai tia OA, OC và AOB = BOC= 350. Vậy OB là tia phân giác của góc AOC. b) Góc kề bù với góc AOB’; AOB’ = 1450. Tæng kÕt vµ híng dÉn häc tËp ë nhµ. (5 phót) KÝ duyÖt:
Tài liệu đính kèm: