A. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: + HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 - so sánh với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
+ HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhanh chóng nhận ra một số có hay không chia hết cho 3, cho 9.
- Kĩ năng: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu lý thuyết (so với lớp 5), vận dụng linh hoạt sáng tạo các dạng bài tập.
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận.
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Giáo viên: Bảng phụ , phấn màu.
- Học sinh:
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1
KIỂM TRA BÀI CŨ (7 ph)
- Yêu cầu chữa bài tập 128
- GV yêu cầu HS xét hai số a = 378 và b = 5124 chia cho 9.
- Thực hiện phép chia cho 9.
- Tìm tổng các chữ số của a, b.
- Xét xem hiệu a, b và tổng các chữ số của a, b có 9 không ?
- GV dựa vào đó dẫn dắt vào bài. HS thực hiện giải bài tập
Nhân xét
thực hiện
thực hiện Bài 128:
Gọi số tự nhiên có hai chữ số và các chữ số giống nhau là aa.
Vì aa chia cho 5 dư 4 nên:
a 4; 9 .
Mà aa 2 a 0; 2; 4; 6; 8 .
Vậy a = 4 thoả mãn điều kiện.
Số phải tìm là 44.
VD:
a = 378
b = 5124
a 9 có 3 + 7 + 8 = 18 9
b 9 có 5 + 1 + 2 + 4 = 12 9.
a - (3 + 7 + 8) = (a - 18) 9.
b - (5 + 1 + 2 + 4) = b - 12 9.
Soạn:
Giảng:
Tiết 21: luyện tập
A. Mục tiêu:
- Kiến thức: + HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
- Kĩ năng: + Có kĩ năng thành thạo vận dụng các dấu hiệu chia hết.
+ Rèn tính cẩn thận, suy luận chặt chẽ cho HS. Đặc biệt các kiến thức trên được áp dụng vào các bài toán mang tính thực tế.
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận.
B. Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên: Bảng phụ : Hình 19 phóng to.
- Học sinh:
C. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1
Kiểm tra bài cũ (8 ph)
- HS1: Chữa bài 94 SGK:
? Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
+ Giải thích cách làm.
- HS2: Chữa bài tập 95 tr 38 SGK.
Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
HS 2 lên bảng
Bài 94 tr 38 SGK:
Số dư khi chia 813, 264, 736, 6547
cho 2 lần lượt là 1 ; 0 ; 0 ; 1.
Số dư khi chia mỗi số trên cho 5 lần lượt là 3 , 4, 1 , 2.
(tìm số dư chỉ cần chia chữ số tận cùng
cho 2, cho 5).
Bài 95 tr 38 SGK :
a) Số 54* chia hết cho 2 khi * nhận một trong các số sau : 0 , 2 , 4 , 6 , 8.
b) Số 54* chia hết cho 2 khi * nhận một trong các số sau :0 , 5.
c) Số 54* chia hết cho cả 2 và 5 khi * =0.
Hoạt động 2
Luyện tập (35 ph)
- GV đưa đề bài tập 96 lên bảng phụ. Yêu cầu 2 HS lên bảng.
- So sánh điểm khác với bài 95 ?
- GV chốt lại: Dù thay dấu * ở vị trí nào cũng phải quan tâm đến chữ số tận cùng xem có chia hết cho 2, cho 5 không ?
Bài 97:
- GV: Làm thế nào để ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số chia hết
cho 2 ? Chia hết cho 5 ?
- Hỏi thêm:
Dùng cả ba chữ số: 4, 5, 3 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số:
a) Lớn nhất và chia hết cho 2.
b) Nhỏ nhất và chia hết cho 5.
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm làm Bài 98.
- Yêu cầu đại diện 1 nhóm lên bảng điền vào bảng phụ.
Bài 99:
- GV dẫn dắt HS tìm số tự nhiên.
Bài 100: (SGK)
Ô tô ra đời năm nào ?
Quan sát rồi làm bài tập
Nghe
Các số khi ghép phải có tận cùng là chẵn
Các số khi ghép phải có tận cùng là 0 hoặc 5
Nhận phiếu học tập
thực hiện
suy luận để tìm
Bài 96 tr 39 SGK:
a) Số *85 chia hết cho 2 Không có chữ số nào tm vì số tận cùng là 5 2
b) Số *85 chia hết cho 5 có * nhận một trong các số 1 ; 2 ; 3 ; ... ; 9.
Bài 97 tr 39 SGK:
a) Chữ số tận cùng là 0 hoặc 4.
Đó là các số 450 ; 540 ; 504.
b) Chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
Đó là các số: 450, 540, 405.
Bài tập
a) 534
b) 345.
Bài 98 tr 39 SGK:
a) Đúng.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Sai.
Bài 99 tr 39 SGK:
Gọi số tự nhiên có hai chữ số các chữ số giống nhau là aa.
Số đó 2.
ị chữ số tận cùng có thể là 0 , 2 , 4 , 6, 8. Những số chia 5 dư 3. Vậy số đó là 88.
Bài 100 tr 39 SGK:
n = abbc
n 5 ị c 5.
Mà c ẻ {1 ; 5 ; 8} ị c = 5.
ị a = 1 và b = 8
Vậy ô tô đầu tiên ra đời năm 1885.
Hoạt động 3
Củng cố
GV chốt lại các dạng bài tập trong tiết học. Dù ở dạng bài tập nào cũng phải nắm chắc dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5.
Hoạt động 4
Hướng dẫn về nhà (2 ph)
- Học bài
- Làm bài tập 124, 130, 131, 132, 128 (SBT).
Soạn:
Giảng:
Tiết 22: Đ 12 . dấu hiệu chia hết cho 3 , cho 9
A. Mục tiêu:
- Kiến thức: + HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 - so sánh với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
+ HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhanh chóng nhận ra một số có hay không chia hết cho 3, cho 9.
- Kĩ năng: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu lý thuyết (so với lớp 5), vận dụng linh hoạt sáng tạo các dạng bài tập.
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận.
B. Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên: Bảng phụ , phấn màu.
- Học sinh:
C. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1
Kiểm tra bài cũ (7 ph)
- Yêu cầu chữa bài tập 128 .
- GV yêu cầu HS xét hai số a = 378 và b = 5124 chia cho 9.
- Thực hiện phép chia cho 9.
- Tìm tổng các chữ số của a, b.
- Xét xem hiệu a, b và tổng các chữ số của a, b có 9 không ?
- GV dựa vào đó dẫn dắt vào bài.
HS thực hiện giải bài tập
Nhân xét
thực hiện
thực hiện
Bài 128:
Gọi số tự nhiên có hai chữ số và các chữ số giống nhau là aa.
Vì aa chia cho 5 dư 4 nên:
a ẻ { 4; 9 }.
Mà aa 2 ị a ẻ { 0; 2; 4; 6; 8 }.
Vậy a = 4 thoả mãn điều kiện.
Số phải tìm là 44.
VD:
a = 378
b = 5124
a 9 có 3 + 7 + 8 = 18 9
b 9 có 5 + 1 + 2 + 4 = 12 9.
ị a - (3 + 7 + 8) = (a - 18) 9.
b - (5 + 1 + 2 + 4) = b - 12 9.
Hoạt động 2
1. nhận xét mở đầu (5 ph)
- Yêu cầu HS đọc nhận xét trong SGK.
- GV đưa ra ví dụ.
GV yêu cầu HS làm tương tự với số 253.
Đọc theo SGK
thực hiện
- Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
VD : 378 = 3. 100 + 7. 10 + 8
= 3 (99 + 1) + 7 (9 + 1) + 8
= 3. 99 + 3 + 7. 9 + 7 + 8
= (3 + 7 + 8) + (3. 11. 9 +7.9)
= (tổng các chữ số) + (số 9)
Hoạt động 3
2. dấu hiệu chia hết cho 9 (12 ph)
- Yêu cầu HS giải thích 378 9 không cần thực hiện phép chia ị HS phát biểu kết luận 1.
- Tương tự với số 253.
ị KL2.
- GV nêu kết luận chung ị Dấu hiệu chia hết cho 3 lên bảng phụ.
- GV yêu cầu HS làm ?1.
Thực hiện và phát biểu
làm ?1
VD: có 378 = (3 + 7 + 8) + (số chia hết cho 9) ị 378 9.
* KL1: SGK tr 40.
253 = (2 + 5 + 3) + (số 9)
ị 253 9.
* KL2: SGK tr40.
Dấu hiệu chia hết cho 9:
SGK tr 40 .
n có tổng các chữ số 9 ị n 9.
?1. 621 9 vì 6 + 2 + 1 = 9 9.
1025 9 vì 1 + 0 + 2 + 5 = 8 9.
1327 9 vì 1 + 3 + 2 + 7 = 13 9.
6354 9 vì 6 + 3 + 5 + 4 = 18 9.
Hoạt động 4
3. dấu hiệu chia hết cho 3 (10 ph)
- Tổ chức hoạt động như trên đi đến kết luận 1 ; kết luận 2.
- Giải thích tại sao 1 số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3 ?
- Yêu cầu HS phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3 SGK.
- Yêu cầu HS làm ?2.
Thực hiện theo các hoạt động
Làm ? 2
VD1 :
2031 = (2 + 0 + 3 + 1) + (số 9)
= 6 + (số 9)
= 6 + (số 3)
vậy 2031 3 ị KL1.
VD2: 3415 = (3 + 4 + 1 + 5) + (số 9)
= 13 + (số 3)
Vậy 3415 3 vì 13 3 ị KL2.
Dấu hiệu chia hết cho 3:
SGK tr 41.
?2.
157* 3 ị (1 + 5 + 7 + *) 3
ị (13 + * ) 3
ị (12 + 1 + * ) 3
vì 12 3 ị
(12 + 1 + * ) 3 Û (1 + * ) 3
Û * ẻ {2; 5; 8}.
Hoạt động 5
Củng cố (10 ph)
- Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 có gì khác với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
(Yêu cầu trả lời miệng).
- HS: Dấu hiệu 2 ; 5 phụ thuộc chữ số tận cùng.
Dấu hiệu 3 ; 9 phụ thuộc vào tổng các chữ số.
- Yêu cầu HS làm bài tập 101; 102; 104 .
Hoạt động 6
Hướng dẫn về nhà (1 ph)
- Hoàn chỉnh lời giải bài 104 ; 103 ; 105 .
- Làm bài tập 137 ; 138 SBT.
Soạn:
Giảng:
Tiết 23: luyện tập
A. Mục tiêu:
- Kiến thức: HS được củng cố, khắc sâu các kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.
- Kĩ năng: + Có kĩ năng vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết.
+ Rèn tính cẩn thận của HS khi tính toán. Đặc biệt HS biết cách kiểm tra kết quả của phép nhân.
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận.
B. Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên: Bảng phụ .
- Học sinh:
C. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1
Kiểm tra bài cũ (8 ph)
HS1: Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 9.
Chữa bài tập 103.
- HS2: Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3.
Làm bài tập 105.
- Yêu cầu HS nhận xét, GV chốt lại, cho điểm HS.
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 9
số có tổng các số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3
Bài 103 tr 41 SGK:
a) (1251 + 5316) 3 vì 1251 3 ;
5316 3.
(1251 + 5316) 9 vì 1251 9 ;
5316 9
b) (5436 - 1324) 3 vì 1324 3
5436 3.
(5436 - 1324) 9 vì 1324 9
5436 9.
c) (1. 2. 3. 4. 5. 6 + 27) 3 và 9.
Bài 105 tr42 SGK:
a) 450; 405; 540; 504.
b) 453, 435, 543, 534, 345, 354.
Hoạt động 2
Luyện tập (15 ph)
- Yêu cầu HS làm bài tập 106.
- Gọi HS đọc đề bài.
Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số là số nào ?
- Dựa vào đó tìm số 3 ; 9.
Bài 107:
GV phát phiếu học tập cho HS làm bài tập 107 SGK.
- Cho VD minh hoạ.
Đọc to đề bài và suy nghĩ làm bài
Nhận phiếu học tập rồi làm bài
Bài 106 tr 42 SGK:
- Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số là 10000
- Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số
chia hết cho 3 là: 10 002.
Chia hết cho 9 là: 10 008.
Bài 107:
Câu
Đ
S
a) Một số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3.
b) Một số chia hết cho 3 thì chia hết cho 9.
c) Một số chia hết cho 15 thì số đó chia hết cho 3.
d) 1 số 45 thì số đó 9.
´
´
´
´
Hoạt động 3
Phát hiện tìm tòi kiến thức mới (15 ph)
- GV yêu cầu: Nêu cách tìm số dư khi chia mỗi số cho 9, cho 3 ?
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm.
- GV chốt lại cách tìm số dư khi chia 1 số cho 3, cho 9 nhanh nhất.
Bài tập 110:
- GV giới thiệu các số m, n, r, m, n,
d như SGK.
Treo bảng phụ như H43 SGK.
HS hoạt động theo nhóm
- HS: Là số dư khi chia tổng các chữ số cho 9, cho 3.
Quan sát bảng phụ ròi làm bài tập
Bài tập:
Tìm số dư khi chia các số sau cho 9, cho 3.
827 ; 468 ; 1546 ; 1527 ; 2468 ; 1011.
Bài 110 tr 42 SGK:
a
78
64
72
b
47
59
21
c
3666
3776
1512
m
6
1
0
n
2
5
3
r
3
5
0
d
3
5
0
Hoạt động 4
Bài tập nâng cao (5 ph)
- Yêu cầu HS làm bài tập 139 SBT.
Bài 139 .
Tìm các chữ số a và b sao cho:
a - b = 4 và 87ab 9.
Giải:
87ab 9 Û (8 + 7 + a + b) 9
Û (15 + a + b) 9
Û a + b ẻ {3 ; 12}.
Ta có a - b = 4 nên a + b = 3 (loại)
Vậy a + b = 12 ị a = 8
a - b = 4 b = 4.
Vậy số phải tìm là 8784.
Hoạt động 5
Hướng dẫn về nhà (2 ph)
- Xem lại các bài tập đã chữa.
- Làm bài tập trong SBT: 133 ; 134 ; 135 ; 136.
- Bài tập: Thay x bởi số nào để :
a) 12 + 2x3 chia hết cho 3.
b) 5x793x4 chia hết cho 3.
D. Rút kinh nghiệm:
Soạn:
Giảng:
Tiết 24: Đ13. ước và bội
A. Mục tiêu:
- Kiến thức: + HS nắm được định nghĩa ước và bội của một số, kí hiệu tập hợp các ước, các bội của một số.
+ HS biết kiểm tra một số có hay không là ước (của) hoặc là bội của một số cho trước trong các trường hợp đơn giản.
- Kĩ năng: HS biết xác định ước và bội trong các bài toán thực tế đơn giản.
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận.
B. Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên: Bảng phụ , phấn màu.
- Học sinh:
C. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1
Kiểm tra bài cũ (7 ph)
- Chữa bài 134 SBT.
- GV cho HS nhận xét lời giải và cách trình bày của bạn ị cho điểm HS.
- ĐVĐ vào bài.
Ta có: 315 3 ta nói 315 là bội của 3, 3 là ước của 315.
HS lên bảng thực hiện
Nhận xét
Bài 134 SBT:
a) * ẻ {1; 4; 7} ; (315 ; 345; 375).
b) * ẻ {0; 9} ; (702 ; 792)
c) a63b 2 và 5 Û b = 0.
a630 3 và 9 Û (a + 6 + 3 + 0) 9
Û 9 + a 9 Û a = 9.
(9630).
Hoạt động 2
1. ước và bội (5 ph)
- Hãy nhắc lại khi nào thì số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b ? (b ạ 0).
- GV giới thiệu ước và bội.
- Yêu cầu HS làm ?1 SGK.
- Muốn tìm các bội của một số hay các ước của một số em làm như thế nào ?
a b khi
số dư bằng 0
Ghi vào vở
thực hiện
a b Û a là bội của b
b là ước của a.
?1.
+ 18 là bội của 3, không là bội của 4.
+ 4 là ước của 12, không là ước của 15.
Hoạt động 3
2. cách tìm ước và bội (10 ph)
- GV giới thiệu các kí hiệu.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm để HS tìm ra cách tìm ước và bội của một số.
?Để tìm các bội của 7 ta làm thế nào ?
- Rút gọn cách tìm bội của một số (ạ 0)
- GV đưa kết luận lên bảng phụ.
- Yêu cầu làm ?2.
- Cho HS hoạt động nhóm.
? Để tìm ước của 8 làm thế nào ?
- Yêu cầu HS làm ?3 , ?4.
Ghi vào vở
ổHạt động nhóm
- HS cả lớp nghiên cứu SGK.
HS hoạt động nhóm làm ?2
Tìm Ư(8) ta Chia 8 cho 1 , 2 , 3 ... 8 xem 8 chia hết cho những số nào
Thực hiện
* Tập hợp các ước của a:
kí hiệu: Ư(a).
* Tập hợp các bội của b:
kí hiệu : B(b).
VD1: Tìm các bội của 7 nhỏ hơn 30:
B(7) = {0 ; 7 ; 14 ; 21 ; 28}.
?2. x ẻ {0 ; 8 ; 16 ; 24 ; 32}.
VD2: Tìm tập hợp Ư(8).
Ư(8) = {1 ; 2 ; 4 ; 8}.
?3. Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}.
?4. Ư(1) = {1}.
B(1) = {0 ; 1 ; 2 ; 3 .....}.
Hoạt động 4
Củng cố (20 ph)
- GV: Số 1 có bao nhiêu ước ?
Số 1 là ước của những số tự nhiên nào ?
- Tương tự số 0.
- Yêu cầu HS làm bài tập 111.
- Yêu cầu HS làm 112.
- Yêu cầu 2 HS lên bảng.
Cho HS làm bài tập sau:
a) Cho biết x . y = 20 (x, y ẻ N* )
m = 5n (m, n ẻ N*)
Điền vào các chỗ trống cho đúng:
x là . . . của . . .
y là . . . của . . .
m là . . . của . . .
n là . . . của . . .
b) Bổ sung một trong các cụm từ "Ước của ..." , "bội của ..." vào chỗ trống:
- Lớp 6A xếp hàng 3 không có ai lẻ hàng. Số HS của lớp là ...
- Số HS của một khối xếp hàng 5, hàng 7, hàng 9 đều vừa đủ. Số HS của khối là ...
- Tổ 1 có 10 HS chia đều vào các nhóm. Số nhóm là ...
Số 1 có 1 ước và là Ư của tất cả các số tự nhiên
Thực hiện
Thực hiện
Thực hiện
* - Số 1 chỉ có 1 ước là 1.
- Số 1 là ước của mọi số tự nhiên.
- Số 0 không là ước của bất kì số tự nhiên nào .
- Số 0 là bội của mọi số tự nhiên
(khác 0).
Bài 111 tr 44 SGK:
a) 8 , 20
b) {0 ; 4 ; 8 ; 12 ; 16 ; 20 ; 24 ; 28}.
c) 4k (k ẻ N).
Ư(4) = {1 ; 2 ; 4}.
Ư(6) = {1 ; 2 ; 3 ; 6}.
Ư(9) = {1 ; 3 ; 9}.
Ư(13) = {1 ; 13}.
Ư(1) = {1}.
Bài 112 tr 44 SGK:
Ư(4) = {1 ; 2}.
a) 24 ; 36 ; 48.
b) 15 ; 30.
c) 10 ; 20.
d) 1 ; 2 ; 4 ; 8 ; 16.
- Bội của 3.
- Bội của 5 , 7 , 9.
- Ước của 10.
Hoạt động 5
Hướng dẫn về nhà (3 ph0
- Học bài.
- Làm bài tập : 114.
- SBT: 142 , 144 , 145.
Soạn:
Giảng:
Tiết 25: số nguyên tố. Hợp số.
Bảng số nguyên tố
A. Mục tiêu:
- Kiến thức: + HS nắm được định nghĩa số nguyên tố, hợp số.
+ HS biết nhận ra một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản, thuộc 10 số nguyên tố đầu tiên, hiểu các lập bảng số nguyên tố.
- Kĩ năng: HS biết vận dụng hợp lý các kiến thức về chia hết đã học để nhận biết một hợp số.
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận.
B. Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên: Ghi sẵn vào bảng phụ 1 bảng các số TN từ 2 đến 100.
- Học sinh: Chuẩn bị sẵn 1 bảng nhe trên vào nháp.
C. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1
Kiểm tra bài cũ ( ph)
- GV yêu cầu chữa bài tập 114 SGK.
- Thế nào là ước, là bội của một số ?
- HS2: Tìm các ước của các số:
2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6.
- GV hỏi thêm:
Nêu cách tìm các bội của một số ? Cách tìm các ước của một số ?
- GV yêu cầu HS nhận xét, cho điểm.
Hai HS lên bảng
Bài tập 114 SGK.
Cách chia
Số nhóm
Số người trong 1 nhóm
Thứ nhất
4
..9
Thứ hai
..6
6
Thứ ba
8
không chia được
Thứ tư
12
3
Số a 2 3 4 5 6
CácƯ(a) 1; 2 1;3 1;2;4 1;5 1;2;3;6
Hoạt động 2
1. số nguyên tố, hợp số (10 ph)
- GV: Mỗi số 2, 3 , 5 có bao nhiêu ước? Mỗi số 4, 6 có bao nhiêu ước ?
- GV giới thiệu 2, 3, 5 là số nguyên tố. 4,6 là hợp số.
- Vậy thế nào là số nguyên tố ? Hợp
số ?
- Cho HS nhắc lại.
- Yêu cầu HS làm ?1.
- Số 0 và số 1 có là số nguyên tố không? Có là hợp số không ?
- Hãy liệt kê các số nguyên tố nhỏ hơn 10 ?
- Yêu cầu HS làm bài tập 115.
Tìm Ư rồi trả lời
Hợp số là số có nhiều hơn hai Ư,Số nguyên tố chỉ có 2 Ư
Trả lời
Trả lời
- HS: 2 ; 3 ; 5 ; 7.
Thực hiện
- Số 2 , 3 , 5 có 2 ước là 1 và chính nó ị gọi là số nguyên tố.
- Số 4, 6 có nhiều hơn 2 ước ị gọi là hợp số.
* Định nghĩa : SGK tr 46.
?1. 7 là số nguyên tố vì 7 > 1 và 7 chỉ có 2 ước là 1 và chính nó.
8 là hợp số.
9 là hợp số.
- Số 0 và số 1 không là số nguyên tố, không là hợp số.
Hoạt động 3
2. lập bảng số nguyên tố không vượt quá 100 (11 ph)
- Hãy xét xem có những số nguyên tố nào nhỏ hơn 100. GV treo bảng các số tự nhiên từ 2 đến 100.
- GV: Loại các hợp số và giữ lại các số nguyên tố.
GV hướng dẫn HS cách làm.
- GV: Có số nguyên tố nào là số chẵn ?
- Các số nguyên tố > 5 có tận cùng bởi chữ số nào ?
- GV giới thiệu bảng số nguyên tố nhỏ hơn 1000 ở cuối sách.
Trả lời
Thực hiện
(Số 2). Đó là số nguyên tố chẵn duy nhất.
(1 ; 3 ; 7 ; 9).
Theo dõi
Cách làm:
- Giữ lại số 2, loại các số là bội của 2 mà > 2.
- Giữ lại số 3, loại các số là bội của 3.
- Giữ lại số 5, loại các số là bội của 5.
- Giữ lại số 7, loại các số là bội của 7.
ị Còn lại là các số nguyên tố < 100.
Hoạt động 4
Củng cố (15 ph)
- Yêu cầu HS làm bài 116, 117, 118.
- Nhắc lại thế nào là số nguyên tố ? Hợp số ?
Bài 118:
a) 3. 4. 5 + 6 . 7
có 3. 4. 5 3 3.4.5 + 6.7 3
ị
6.7 3 và (3.4.5 + 6.7) > 3
Hoạt động 5
Hướng dẫn về nhà (1 ph)
- Học bài.
- Làm bài tập 119 , 120 SGK.
148 , 149 SBT.
D. Rút kinh nghiệm:
Tài liệu đính kèm: