A.PHẦN CHUẨN BỊ:
I.Mục tiêu bài day:
1. Kiến thức - kỹ năng - tư duy.
- Học sinh hiểu về mặt phẳng, khái niệm nửa mặt phẳng bờ a cách gọi tên của nửa mặt phẳng bờ đã cho.
- Học sinh hiểu về tia nằm giữa 2 tia khác
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết nửa mặt phẳng, biết vẽ, nhận biết tia nằm giữa 2 tia khác.
2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm.
- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực , tự giác
- Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn học
II.Chuẩn bị:
1. Thầy : Giáo án, bảng phụ, thước thẳng, phần màu.
2. Trò: Thước thẳng, phiếu học tập, bút chì, bảng nhóm.
B.PHẦN THỂ HIỆN Ở TRÊN LỚP:
I.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
II.Bài mới:
1. Đvđ: Giới thiệu nội dung của chương II.
2. Nội dung
Ngày soạn: 14/01/2008 Ngày giảng 6A: / 01/2008 6B: / 01/2008 Tiết 15: Trả bài kiểm tra học kỳ I ( Phần hình học) A.Phần chuẩn bị: I.Mục tiêu . 1. Kiến thức - kỹ năng - tư duy. - Học sinh nắm bắt được phần đúng sai thông qua chữa bài kiểm tra học kỳ - Đánh giá được việc nắm bắt kiến thức của học sinh phần hình học chương đoạn thẳng. - Rèn kỹ năng vẽ hình chính xác. 2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm. - Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực , tự giác, không quay cóp. - Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn học II.Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, bài kiểm tra, đề kiểm tra và đáp án. 2. Học sinh: vở ghi, bút viết bảng. B.phần thể hiện ở trên lớp: I.ổn định lớp: trà bài kiểm tra cho Hs theo dõi II.Nôị dung trả bài: Chữa bài kiểm tra học kỳ I phần hình học: Đề bài: Câu 1: (0,5 điểm) Cho điểm M nằm giữa điểm N và điểm P (hình vẽ) . Kết luận nào sau đây là đúng ? A. Tia MN trùng với tia MP. B. Tia MP trùng với tia NP. C. Tia PM trùng với tia PN. D. Tia PN trùng với tia NP Gọi HS đứng tại chỗ cho biết đáp án và giải thích cáhc chọn. GV: Nhận xét và chỉ ra những sai lầm mà HS mắc phải. Đáp án đúng ở đây là: C Câu 2 : (0,5 điểm) Điền dấu (x) vào ô thích hợp. Câu Đúng Sai a) nếu A, B, C thẳng hàng thì AB + BC = AC. b) Nếu M nằm giữa A và B thì AM + BM = AB. c) Nếu B là trung điểm của AC thì AB = BC. Gọi HS lên bảng chữa. HS khác nhận xét. GV nhận xét và đưa ra kết quả là: sai a; Đúng b,c Câu 3 ( 1điểm) Cho đoạn thẳng AB có độ dài 11 cm, M là một điểm thuộc đoạn thẳng AB. Biết rằng AM = 5cm. Tính độ dài đoạn thẳng MB ? Gv cho hS cả lớp suy nghĩ, xem lại bài làm của mình . Gọi 1HS lên bảng chữa Gọi 1HS nhận xét bài làm của bạn. GV nhận xét và đưa ra lời giải mẫu Vì AM < AB nên M nằm giữa A và B Ta có: AM + MB = AB 5 +MB = 11 => MB = 11-5 = 6 Vậy MB = 6 cm. Nhận xét bài kiểm tra học kỳ của h ọc sinh: 1. ưu điểm: - Đa số học sinh biết vẽ hình lấy độ dài nhính xác - Trả lời trắc nghiệm hầu như chính xác. - Đã biết lập luận chăt chẽ. 2. Nhược điểm: - Tuy nhiên còn một số em là không lập luận chặt chẽ - Trình bày lời giải không lô gíc. 3.Yêu cầu: + Học sinh rèn kỹ năng vẽ hình. + Lập luận cần chặt chẽ hơn. Kết quả: Lớp 6A: Giỏi: 2HS; Khá: 02 Hs; Tb: 13 Hs; Yếu- kém: 4Hs Lớp 6B: Giỏi: 01HS; Khá: 03 Hs; Tb: 13 Hs; Yếu- kém: 6Hs III.Hướng dẫn về nhà: Ôn lại các phần lý thuyết theo câu hỏi ôn tập chương. Tập vẽ hình , xem lại các bài hình để trình bày một bài hình một cách chặt chẽ. Đọc và nghiên cứu trước bài " Nửa mặt phẳng" của chương II. ----------------------------------------- Ngày soạn: 18/01/2008 Ngày giảng 6A: 25 / 01/2008 6B: 21 / 01/2008 Chương ii: góc Tiết 16: nửa mặt phẳng A.Phần chuẩn bị: I.Mục tiêu bài day: 1. Kiến thức - kỹ năng - tư duy. - Học sinh hiểu về mặt phẳng, khái niệm nửa mặt phẳng bờ a cách gọi tên của nửa mặt phẳng bờ đã cho. - Học sinh hiểu về tia nằm giữa 2 tia khác - Rèn luyện kỹ năng nhận biết nửa mặt phẳng, biết vẽ, nhận biết tia nằm giữa 2 tia khác. 2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm. - Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực , tự giác - Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn học II.Chuẩn bị: 1. Thầy : Giáo án, bảng phụ, thước thẳng, phần màu. 2. Trò: thước thẳng, phiếu học tập, bút chì, bảng nhóm. B.Phần thể hiện ở trên lớp: I.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. II.Bài mới: 1. Đvđ: Giới thiệu nội dung của chương II. 2. Nội dung: TG Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng 17’ 10’ 15' GV:lấy ví dụ hình ảnh mặt phẳng trong thực tế (mặt bàn phẳng, mặt bảng,...) ? Mặt phẳng có giới hạn không? (Mặt phẳng không giới hạn về mọi phía) GV: đường thẳng a trên mặt phẳng bảng chia mặt phẳng thành 2 phần riêng biệt , mỗi phần được coi là một nửa mặt phẳng bờ a. ? Vậy thế nào là nửa mặt phẳng bờ a? GV:Nêu khái niệm (SGK- 72) HS:nhắc lại khái niệm. GV: đưa ra hình 2 (SGK- 72) ? Chỉ rõ nửa mặt phẳng bờ a trên hình vẽ? - như thế nào gọi là Hai nửa mặt phẳng đối nhau? GV:Nêu khái niệm 2 nửa mặt phẳng đối nhau. GV: Cho HS vận dụng làm ? 1 . HS: thảo luận theo nhóm nhỏ trong 3 '. - Đại diện trả lời, các nhóm khác nhận xét. GV: Đưa ra câu trả lời đúng. GV:Cho 3 ox, Oy , oz chung gốc O, điểm M bất kỳ trên tia ox.Lấy điểm N trên tia Oy ( M và N đều không trùng với O) ( hình 3 lên bảng phụ). GV: cho HS quan sát hình vẽ ít phút, gọi 1 HS lên bảng chỉ ra tia nằm giữa hai tai trong từng hình. HS: các Hs khác nhận xét. GV:Nêu hình a. HS: làm ? 2 HĐ theo nhóm trong 5'. Yêu cầu: Các nhóm làm ra phiếu học tập (bảng nhóm), đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung. * Củng cố và luyện tập: - Nhắc lại KN nửa mp bờ a ? - GV: gọi 1-2 HS lên trả lời miệng bài 1 (SGK - 73). Gv: cho HS hoạt động theo nhóm bài tập 2 trong 3'( các nhóm thự hành trên giấy). GV: đưa ra bảng phụ bài 3 (SGK - 73) HS: suy nghĩ ít phút và lần lượt lên bảng hoàn thành. 1. Nửa mặt phẳng bờ a *Khái niệm: (SGK- 72) ? 1 2. Tia nằm giữa hai tia Hình a: tia Oz cắt đoạn thẳng MN tại 1 điểm nằm giữa M và N .Ta nói tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy. ?2 Hình b: Tia Oz cắt Mn tại O , tai Oz nằm giữa 2 tia Ox,Oy. Hìnhc: tia Oz không cắt đoạn thẳng MN nên tia Oz không nằm giữa2tia Ox, Oy. Bài 1 (SGK - 73) Bài 2 (SGK - 73) HS thực hành trên giấy. Bài 3 (SGK - 73) III.Hướng dẫn học ở nhà:(3') Học kỹ lý thuyết , cần nhận biết được nửa mặt phẳng , nhận biết được tia nằm giữa 2 tia khác. Bài tập 4,5 ( SGK- 73) Bài 1,4,5(SBT – 52). - Chuẩn bị tiết sau" Góc". ==============================
Tài liệu đính kèm: