I/ MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:- HS nắm được 3 điểm thẳng hàng , điểm nằm giữa 2 điểm.Trong 3
điểm thẳng hàng có 1 và chỉ 1 điểm nằm giữa 2 điểm còn lại .
2) Kĩ năng : - Vẽ 3 điểm thẳng hàng , 3 điểm không thẳng hàng. Sử dụng được các
thuật ngữ " Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa ", thước thẳng
để vẽ 3 điểm thẳng hàng.
3) Thái độ : - Cẩn thận , chính xác trong vẽ hình, lập luận .
II/ PHƯƠNG TIỆN:
Giáo viên : Thước thẳng ,1 bảng phụ ( Củng cố)
Học sinh : Thước thẳng , phiếu học tập
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức (1)
2. Kiểm tra bài cũ. (6)
+ HS1: Vẽ đường thẳng a , vẽ A a , C a , D a ?
+ HS2: Vẽ đường thẳng b , vẽ S b, T b , R b ?
3. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Hoạt động 1: Đặt vấn đề.
Hoạt động 2: Ba điểm thẳng hàng
GV : Yêu cầu HS quan sát H8 – SGK
+ Khi nào thì 3 điểm thẳng hàng ?
+ Khi nào thì 3 điểm không thẳng hàng ?
GV : Chốt lại và nêu ĐK 3 điểm thẳng hàng.
Hoạt động 3: Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng
GV : Yêu cầu HS quan sát H9- SGK
+ Đọc các cách mô tả vị trí tương đối của 3 điểm thẳng hàng trên hình vẽ.
+ Vẽ 3 điểm A, B, C thẳng hàng sao cho điểm A nằm giữa 2 điểm A và C?
+ Có nhận xét gì về điểm nằm giữa 2 điểm? 1
13
12
1/ Thế nào là ba điểm thẳng hàng ?
+ Khi 3 điểm A, B, C cùng thuộc 1 đường thẳng a ta nói chúng thẳng hàng.
+ Khi 3 điểm A, B, C không cùng thuộc 1 đường thẳng b ta nói chúng không thẳng hàng.
2/ Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng
C .
B .
A .
+ Hai điểm B, C nằm cùng phía với A
+ Hai điểm B, A nằm cùng phía với C
+ Hai điểm A, C nằm khác phía với B
+ Điểm B nằm giữa 2 điểm A và C
* Nhận xét : SGK/ 106
Ngày soạn : 01/09/2010
Ngày giảng: 04/09/2010
Chương I : Đoạn thẳng
Tiết 1: điểm . đường thẳng
I/ Mục tiêu:
1) Kiến thức:- Hiểu điểm là gì ? Đường thẳng là gì ? Hiểu được quan hệ điểm thuộc
(không thuộc) đường thẳng.
2) Kĩ năng : - Vẽ điểm , đường thẳng , biết đặt tên cho điểm , đường thẳng. Biết kí
hiệu điểm , đường thẳng . Biết sử dụng kí hiệu .
3) Thái độ : - Cẩn thận , chính xác trong vẽ hình, lập luận .
II/ Phương tiện:
Giáo viên : Thước thẳng , dây mềm, 1 bảng phụ ( Củng cố)
Học sinh : Thước thẳng , phiếu học tập
III/ Tiến trình lên lớp:
ổn định tổ chức (1’)
Kiểm tra bài cũ (3')
+ Quy định vở ghi , vở bài tập , đồ dùng học tập
Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung
Hoạt động 1: Đặt vấn đề.
Hoạt động 2: Điểm
GV : Cho HS quan sát H1/ SGK
+ Đọc tên các điểm ?
+ Nói cách vẽ điểm ?
+ Quan sát H2, đọc tên điểm trong hình ?
GV : Thông báo khái niệm điểm SGK
Hoạt động 3: Đường thẳng
GV : Nêu hình ảnh của đường thẳng như SGK/ 103
+ Dùng dây căng thẳng để giới thiệu hình ảnh của đường thẳng
HS : Quan sát H3- SGK , đọc tên đường thẳng ?
+ Nói cách vẽ đường thẳng ?
GV : Tóm tắt và thông báo các kiến thức mới
Hoạt động 4: Điểm thuộc đường thẳng. Điểm không thuộc đường thẳng
GV : Cho HS quan sát H4/ SGK
+ Đọc tên đường thẳng ?
+ Cách viết các đường thẳng ?
GV : Yêu cầu HS vẽ H5 vào vở và trả lời câu hỏi
+ Viết tên các điểm thuộc đường thẳng a và các điểm không thuộc đường thẳng a ?
+ HĐN
GV: Ta đã biết điểm thuộc ( không thuộc) đường thẳng . Hãy vân dụng trả lời ?1/ SGK
Chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm trình bày vào PHT của nhóm
Tổ trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm
HS : Nhóm trưởng phân công
1/3 nhóm thực hiện ý a
1/3 nhóm thực hiện ý b
1/3 nhóm thực hiện ý c
Thảo luận chung các ý a, b, c
Tổ trưởng tổng hợp, thư ký ghi PHT
HS: các nhóm báo cáo kết quả trên bảng bằng PHT
Nhận xét chéo kết quả giữa các nhóm
GV : Chốt lại và chính xác kết quả .
1’
10’
10’
12’
1/ Điểm : SGK/ 103
B.
C.
H1: Có 3 điểm phân biệt điểm A , điểm B, điểm C .
A . C
H2: + Một điểm mang 2 tên A và B
+ Hai điểm A và C trùng nhau.
+ Hai điểm phân biệt là 2 điểm không trùng nhau.
+ Bất cứ hình nào cũng là 1 tập hợp điểm
+ Điểm cũng là 1 hình ( Hình đơn giản nhất )
2/ Đường thẳng : SGK/ 103
a p
+ Dùng vạch thẳng để biểu diễn 1 đường thẳng
+ Dùng chữ cái in thường a, b để đặt tên cho các đường thẳng.
+ Đường thẳng là 1 tập hợp điểm
+ Đường thẳng không bị giới hạn về 2 phía
.
3/ Điểm thuộc đường thẳng. Điểm không thuộc đường thẳng
B. d
A
+ Điểm A thuộc đường thẳng d ( A d)
+ Điểm B không thuộc đường thẳng d
( B d )
Hoặc có thể nói cách khác
+ Điểm A nằm trên đường thẳng d hoặc đường thẳng d đi qua điểm A
+ Điểm B nằm ngoài đường thẳng d hoặc đường thẳng d không đi qua B.
? : .G a
B .
A . E.
C . H.
a) C a ; E a
b) C a; E a
c) A a ; B a; H a; G a
4) Củng cố: ( 6')
- GV : Đưa ra bảng phụ nội dung kiến thức cần ghi nhớ( Chưa hoàn chỉnh)
- HS : Điền vào chỗ trống
Cách viết thông thường
Vẽ hình
Kí hiệu
Điểm M
M .
M
Điểm M thuộc đường thẳng a
M .
a
M a
Điểm N không thuộc đường thẳng a
N .
a
N a
IV. đánh giá kết thúc bài học, hướng dẫn về nhà.
1. Đánh giá(1’)
+ GV nhận xét đánh giá tuyên dương cá nhân hoặch nhóm cá nhân hoạt động tích cực hiệu quả trong quá trình học tập và kịp thời phê bình, uốn nắn cho các cá nhân hay nhóm hoạt động chưa hiệu quả.
+ GV đánh giá chung hoạt động của lớp.
2. Hướng dẫn về nhà.(1’) - Học lý thuyết theo SGK + Vở ghi
- Bài tập về nhà : 1 ; 2; 5; 6 - T104
* Hướng dẫn bài 2
+ Có thể vẽ hình như sau
* Chuẩn bị trước bài mới " Ba điểm thẳng hàng"
Ngày soạn : 09/09/2010
Ngày giảng: 11/09/2010
Tiết 2: ba điểm thẳng hàng
I/ Mục tiêu:
1) Kiến thức:- HS nắm được 3 điểm thẳng hàng , điểm nằm giữa 2 điểm.Trong 3
điểm thẳng hàng có 1 và chỉ 1 điểm nằm giữa 2 điểm còn lại .
2) Kĩ năng : - Vẽ 3 điểm thẳng hàng , 3 điểm không thẳng hàng. Sử dụng được các
thuật ngữ " Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa ", thước thẳng
để vẽ 3 điểm thẳng hàng.
3) Thái độ : - Cẩn thận , chính xác trong vẽ hình, lập luận .
II/ Phương tiện:
Giáo viên : Thước thẳng ,1 bảng phụ ( Củng cố)
Học sinh : Thước thẳng , phiếu học tập
III/ Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ. (6’)
+ HS1: Vẽ đường thẳng a , vẽ A a , C a , D a ?
+ HS2: Vẽ đường thẳng b , vẽ S b, T b , R b ?
3. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung
Hoạt động 1: Đặt vấn đề.
Hoạt động 2: Ba điểm thẳng hàng
GV : Yêu cầu HS quan sát H8 – SGK
+ Khi nào thì 3 điểm thẳng hàng ?
+ Khi nào thì 3 điểm không thẳng hàng ?
GV : Chốt lại và nêu ĐK 3 điểm thẳng hàng.
Hoạt động 3: Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng
GV : Yêu cầu HS quan sát H9- SGK
+ Đọc các cách mô tả vị trí tương đối của 3 điểm thẳng hàng trên hình vẽ.
+ Vẽ 3 điểm A, B, C thẳng hàng sao cho điểm A nằm giữa 2 điểm A và C?
+ Có nhận xét gì về điểm nằm giữa 2 điểm?
1’
13’
12’
1/ Thế nào là ba điểm thẳng hàng ?
+ Khi 3 điểm A, B, C cùng thuộc 1 đường thẳng a ta nói chúng thẳng hàng.
+ Khi 3 điểm A, B, C không cùng thuộc 1 đường thẳng b ta nói chúng không thẳng hàng.
2/ Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng
C .
B .
A .
+ Hai điểm B, C nằm cùng phía với A
+ Hai điểm B, A nằm cùng phía với C
+ Hai điểm A, C nằm khác phía với B
+ Điểm B nằm giữa 2 điểm A và C
* Nhận xét : SGK/ 106
4) Củng cố: ( 10')
+ GV : Hệ thống lại bài và đưa ra bảng phụ nội dung hệ thống
+ HS : Quan sát và trả lời
A.
B. C.
H1
GV : Thông báo Không có khái niệm điểm nằm giữa khi 3 điểm không thẳng hàng
IV. đánh giá kết thúc bài học, hướng dẫn về nhà.
1. Đánh giá(1’)
+ GV nhận xét đánh giá tuyên dương cá nhân hoặch nhóm cá nhân hoạt động tích cực hiệu quả trong quá trình học tập và kịp thời phê bình, uốn nắn cho các cá nhân hay nhóm hoạt động chưa hiệu quả.
+ GV đánh giá chung hoạt động của lớp.
2. Hướng dẫn về nhà.(1’)
- Học lý thuyết theo SGK + Vở ghi
- Bài tập về nhà : 12; 13; 14 - T107
* Hướng dẫn bài 13
+ Có 2 trường hợp hình vẽ:
* Chuẩn bị trước bài mới " Đường thẳng đi qua hai điểm"
Ngày soạn : /09/2010
Ngày giảng: /09/2010
Tiết 3: đường thẳng đi qua hai điểm
I/ Mục tiêu:
1) Kiến thức:- HS nắm được có một và chỉ một đường thẳng đi qua 2 điểm phân biệt. Biết vị trí tương đối của 2 đường thẳng trên mặt phẳng ( Cắt nhau, trùng nhau, song song).
2) Kĩ năng : - Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm, đường thẳng cắt nhau, đường thẳng song song, đường thẳng trùng nhau.
3) Thái độ : - Cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, lập luận .
II/ Phương tiện:
Giáo viên : Thước thẳng
Học sinh : Thước thẳng, phiếu học tập
III/ Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ : (8’)
+ Thế nào là 3 điểm thẳng hàng và 3 điểm không thẳng hàng ? Cho biết quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng sau : Q .
P .
N.
M .
Điểm nào nằm giữa 2 điểm M , P ?
Điểm nào không nằm giữa 2 điểm M và Q ?
3. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung
Hoạt động 1: Đặt vấn đề.
Hoạt động 2: Vẽ đường thẳng
GV : Đưa ra VD – SGK
+ Gọi 2 HS lên bảng vẽ hình ( mỗi HS 1 ý)
HS : Dưới lớp nhận xét
GV : Chốt lại vấn đề và hướng dẫn HS nắm được cách vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm.
+ Vẽ được mấy đường thẳng đi qua 2 điểm ?
+ Vẽ được mấy đường thẳng đi qua 1 điểm ?
Hoạt động 3: Tên đường thẳng
GV : Thông báo cách đặt tên cho đường thẳng
GV : Cho HS làm ?1/ SGK
HS : HĐCN, trả lời tại chỗ
GV : Chốt lại và thông báo các cách gọi của đường thẳng.
Hoạt động 4: Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song
GV : Thông báo các đường thẳng trùng nhau, các đường thẳng phân biệt.
+ Vẽ 2 đường thẳng phân biệt có 1 điểm chung , không có điểm chung ?
+ Có nhận xét gì về 2 đường thẳng phân biệt ?
1’
10’
10’
10’
1/ Vẽ đường thẳng
a) Cho điểm A vẽ đường thẳng đi qua A
b) Cho 2 điểm A, B . Vẽ đường thẳng đi qua A và B B .
A .
* Nhận xét: Có 1 và chỉ 1 đường thẳng đi qua 2 điểm A và B
2/ Tên đường thẳng
+ Đặt tên đường thẳng bằng1chữ cái in thường (a)
+ Đặt tên đường thẳng bằng 2 chữ cái in thường (xy)
+ Đặt tên đường thẳng bằng 2 chữ cái in hoa (AB) hoặc BA. C .
?1: B .
A .
+ Có 6 cách gọi : Đường thẳng AB. AC, BC, BA, BC, CA
3/ Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song
H18 : Ta nói các đường thẳng AB, CB trùng nhau , xy song song với zt .
Kí hiệu : AB BC ( AB BC) = {A};
xy // tz
* Chú ý: SGK / 109
4) Củng cố: ( 3')
+ Tại sao 2 điểm luôn thẳng hàng ?
+ Làm thế nào để biết 3 điểm thẳng hàng ?
+ Tại sao 2 đường thẳng phân biệt có 2 điểm chung lại trùng nhau ?
IV. đánh giá kết thúc bài học, hướng dẫn về nhà.
1. Đánh giá(1’)
+ GV nhận xét đánh giá tuyên dương cá nhân hoặch nhóm cá nhân hoạt động tích cực hiệu quả trong quá trình học tập và kịp thời phê bình, uốn nắn cho các cá nhân hay nhóm hoạt động chưa hiệu quả.
+ GV đánh giá chung hoạt động của lớp.
2. Hướng dẫn về nhà.(1’) - Học lý thuyết theo SGK + Vở ghi
- Bài tập về nhà : 16; 17; 18; 19; 20 ; 21 - T109 + 110
* Hướng dẫn bài 20
a)
b)
* Chuẩn bị trước bài mới " Thực hành : trồng cây thẳng hàng"
+ Chuẩn bị báo cáo thực hành theo nhóm
Ngày soạn : /09/2010
Ngày giảng: /09/2010
Tiết 4: thực hành
Trồng cây thẳng hàng
I/ Mục tiêu:
1) Kiến thức:- ứng dụng được 3 điểm thẳng hàng để chôn các cọc rào nằm giữa 2 cột mốc A và B .
2) Kĩ năng : - Gióng 3 điểm thẳng hàng.
3) Thái độ : - Cẩn thận , chính xác trong khi thực hành.
II/ Phương tiện:
Giáo viên : Mỗi tổ : 3 cọc tiêu dài 1,5m , dây dọi.
Học sinh : Báo cáo thực hành .
III/ Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ : (5’)
+ Khi nào 3 điểm thẳng hàng ? Kiểm tra B/ c thực hành?
3. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung
Hoạt động 1: Đặt vấn đề.
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành
GV : Hướng dẫn thực hành theo 4 bước như SGK
+ Gọi 3 HS lên làm mẫu theo hướng dẫn
HS : Nhận xét
GV : Chốt lại và lưu ý HS các bước làm chưa chính xác .
Hoạt động 3: Tiến hành
+ Chia lớp thực hành theo 4 nhóm
( Mỗi nhóm 1 tổ )
+ HS thực hành theo nhóm với 2 trường hợp
1) Điểm C nằm giữa 2 điểm A và B
2) Điểm B nằm giữa 2 điểm A và C
HS : Tự kiểm tra 3 điểm thẳng hàng
Ghi cách làm vào B/C thực hành
GV : Kiểm tra nhận xét.
1’
10’
23’
1/ Hướng dẫn thực hành
Bước 1:
Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất tại 2 điểm A và B
Bước 2:
Em thứ nhất đứng ỏ vị trí A em thứ 2 cầm cọc tiêu ở vị trí C .
Bươc 3:
Em thứ nhất ra hiệu cho em thứ 2 điều chỉnh cọc tiêu trên C , sa ... n thẳng và nhận biết được 1 điểm là trung điểm của đoạn thẳng.
3) Thái độ : - Cẩn thận , chính xác trong vẽ hình, gấp giấy , lập luận.
II/ Phương tiện:
Giáo viên : Thước thẳng có chia khoảng cách , com pa, phấn màu, sợi dây, giấy gấp , 1 bảng phụ ( Bài 60).
Học sinh : Thước thẳng có chia khoảng cách , com pa, bảng phụ nhóm, sợi dây, giấy gấp.
III/ Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ : ( 5')
+ Giáo viên cho hình vẽ , biết AM = 2cm, MB = 2cm. Tính AB ? Nhận xét gì về vị trí điểm M đối với A, B ?
3. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung
Hoạt động 1: Đặt vấn đề.
Hoạt động 2: Trung điểm của đoạn thẳng
HS : Đọc ĐN trung điểm của đoạn thẳng SGK/ 124
+ M nằm giữa A và B thì thoả mãn đẳng thức nào ?
+ M là trung điểm của AB thì M phải thoả mãn ĐK gì ?
GV : Chốt lại kiến thức.
Hoạt động 3: Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng
+ Có những cách nào để vẽ trung điểm của đoạn thẳng ?
+ Chỉ rõ cách vẽ theo từng bước ?
GV : Chốt lại và hướng dẫn HS các cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng
GV: Hướng dẫn HS cách gấp giấy như SGK
HS : Thực hành theo hướng dẫn của GV .
1’
10’
15’
1/ Trung điểm của đoạn thẳng
SGK/ 124
M là trung điểm của AB
MA = MB = AB và MA = MB
+ Trung điểm của đoạn thẳng AB còn gọi là điểm chính giữa
2/ Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng
Ví dụ: Đoạn thẳng AB có độ dài bằng 5cm . Hãy vẽ trung điểm M của đoạn thẳng AB.
Ta có MA + MB = AB ; MA = MB
Nên MA = MB = = 2,5(cm)
Cách 1: Dùng thước chia khoảng
+ Đo đoạn AB
+ Tính MA = MB =
+ Vẽ M trên đoạn thẳng AB với độ dài MA ( hoặc MB).
Cách 2: Gấp giấy
Cách 3 : Dùng dây gấp ( SGK/ 125)
4) Củng cố:(10’)
+Luyện tập tại lớp bài 60 - T125
+ HĐN ( 12')
* GV: Ta đã biết cộng 2 đoạn thẳng , trung điểm của đoạn thẳng . hãy vân dụng làm bài 60/ SGK
Chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm trình bày vào bảng phụ của nhóm
Tổ trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm
* HS : Nhóm trưởng phân công
Mỗi cá nhân hoạt động độc lập
Thảo luận chung các cách làm bài 60
Tổ trưởng tổng hợp, thư ký ghi BPN
* HS : các nhóm báo cáo kết quả trên bảng bằng BPN
Nhận xét chéo kết quả giữa các nhóm
GV : Chốt lại và chính xác kết quả trên bảng phụ
a) Vì OA = 2cm < OB = 4cm , nên điểm A nằm giữa 2 điểm O và B
b) Vì A nằm giữa 2 điểm O và B , nên OA + AB = OB
AB = OB - OA = 4 - 2 = 2 (cm)
Vậy OA = AB = 2cm
c) Theo câu a, b ta có A là trung điểm của đoạn thẳng OB.
IV. đánh giá kết thúc bài học, hướng dẫn về nhà.
1. Đánh giá(1’)
+ GV nhận xét đánh giá tuyên dương cá nhân hoặch nhóm cá nhân hoạt động tích cực hiệu quả trong quá trình học tập và kịp thời phê bình, uốn nắn cho các cá nhân hay nhóm hoạt động chưa hiệu quả.
+ GV đánh giá chung hoạt động của lớp.
2. Hướng dẫn về nhà.(1’) - Học lý thuyết theo SGK + Vở ghi
- Bài tập về nhà : 61 65 / SGK- T126
- Ôn tập trả lời các câu hỏi và bài tập trang 126
* Chuẩn bị tốt bài tập về nhà
Ngày soạn : /09/2010
Ngày giảng: /09/2010
Tiết 13: ôn tập chương I
I/ Mục tiêu:
1) Kiến thức:- Hệ thống hoá kiến thức về điểm , tia , đoạn thẳng , trung điểm của
đoạn thẳng ( Khái niệm , T/c , cách nhận biết).
2) Kĩ năng : - Sử dụng thành thạo thước thẳng chia K/c , com pa để vẽ và đo đoạn
thẳng . Bước đầu tập suy luận đơn giản .
3) Thái độ : - Cẩn thận , chính xác trongvẽ hình, lập luận .
II/ Phương tiện:
Giáo viên : Thước thẳng , com pa, phấn màu, 2 bảng phụ ( Bài 1; 2; 3)
Học sinh : Thước thẳng , com pa , bảng phụ nhóm
III/ Tiến trình lên lớp:
1.ổn định tổ chức (1’)
2)Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ
3)Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung
Hoạt động 1: Đặt vấn đề.
Hoạt động 2: Các hình , các T/C
GV : Đưa ra bảng phụ vẽ các hình đã học
+ Yêu cầu HS Đ/N các hình đã học theo hình vẽ?
+ Từng HS đứng tại chỗ trả lời
GV : Chốt lại kiến thức .
1’
10’
I/ Các hình , các tính chất
Đọc hình để củng cố kiến thức
Bài 1:Mỗi hình trong bảng sau cho biết những gì ?
Hoạt động 3: Sử dụng ngôn ngữ
GV : Viết nội dung bài 2 trên bảng phụ
HS : Lên bảng dùng phấn màu điền vào chỗ trống ?
HS : Dưới lớp kiểm tra sửa sai
GV : Chốt lại và chính xác bài.
GV : Viết nội dung bài 3 trên bảng phụ
+ HĐN ( 10')
* GV: Hãy vân dụng kiến thức đã học chương I, làm bài 3
Chia lớp thành 4 nhóm, hoàn thành chỗ trống , các nhóm trình bày bài 3 trên BPN
Tổ trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm
* HS : Nhóm trưởng phân công
1/3 nhóm làm ý a, b
1/3 nhóm làm ý c, d
1/3 nhóm làm ý e, f, h
Thảo luận chung các cách làm bài 3
Tổ trưởng tổng hợp, thư ký ghi BPN
* HS : các nhóm báo cáo kết quả trên bảng bằng BPN
Nhận xét chéo kết quả giữa các nhóm
GV : Chốt lại và chính xác kết quả
Hoạt động 4: kĩ năng vẽ hình và lập luận
GV: Gọi 2 HS lên bảng vẽ hình bài 2 - T127 và bài 6 - T127
HS dưới lớp làm bài vào vở
GV : Chính xác hình vẽ
HS : Thảo luận theo từng cặp cách làm bài 6
+ Gọi đại diện HS lên trình bày lời giải bài 6
+ HS : Nhận xét và bổ sung , hoàn thiện bài .
GV : Chốt lại và chính xác kết quả bài 6
+ Lưu ý HS cách lập luận trong khi giải bài.
20’
10’
II/ Củng cố kiến thức qua việc sử dụng ngôn ngữ
Bài 2 : Điền vào chỗ trống để được câu trả lời đúng
a) Trong ba điểm thẳng hàng có 1điểm và chỉ 1 điểm nằm giữa 2 điểm còn lại.
b) Có 1 và chỉ 1 đường thẳng đi qua hai điểm.
c) Mỗi điểm trên 1 đường thẳng là gốc chung của 2 tia đối nhau.
d) Nếu điểm M nằm giữa 2 điểm A và B thì AM + MB = AB .
Bài 3: Đúng hay sai
a) Đoạn thẳng AB là 1 hình gồm các điểm nằm giữa hai điểm A và B ( Sai)
b) Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì M cách đều 2 điểm A và B ( Đúng )
c) trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm cách đều A, B ( Sai)
d) Hai tia phân biệt là hai tia không có điểm chung ( Sai)
e) Hai tia đối nhau cùng nằm trên 1 đường thẳng ( Đúng )
f) Hai tia cùng nằm trên 1 đường thẳng thì đối nhau ( Sai)
h) Hai đường thẳng phân biệt hoặc song song hoặc cắt nhau ( Đúng )
III/ Luyện kĩ năng vẽ hình và lập luận
Bài 2- T 127
Bài 6 - T127
a) Điểm M nằm giữa A và B
Vì : A, M, B cùng nằm trên 1 đường thẳng và AM = 3cm < AB = 6cm
b) M Nằm giữa A và B
Nên AM + MB = AB
Thay AM = 3cm, AB = 6cm, ta được
3 + MB = 6 MB = 6 - 3 = 3 (cm)
Vậy AM = MB = 3cm
c) Ta có M nằm giữa A và B và
MA = MB . Nên M là trung điểm của AB
4) Củng cố:
- Từng phần kết hợp trong giờ
IV. đánh giá kết thúc bài học, hướng dẫn về nhà.
1. Đánh giá(2’)
+ GV nhận xét đánh giá tuyên dương cá nhân hoặch nhóm cá nhân hoạt động tích cực hiệu quả trong quá trình học tập và kịp thời phê bình, uốn nắn cho các cá nhân hay nhóm hoạt động chưa hiệu quả.
+ GV đánh giá chung hoạt động của lớp.
2. Hướng dẫn về nhà.(1’) - Học ôn lại toàn bộ kiến thức đã học trong chương I
- Bài tập về nhà : 51; 56; 58; 63; 64; 65 - SBT/ 115
* Chuẩn bị tốt kiến thức giờ sau kiểm tra 45'
Ngày soạn : /09/2010
Ngày giảng: /09/2010
Tiết 14: kiểm tra chương I (45')
I/ Mục tiêu:
1) Kiến thức:- Kiểm tra nhận thức của HS về các khái niệm điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng.
2) Kĩ năng : - Vẽ hình và cách đặt tên cho các hình đã học . áp dụng thành thạo các kiến thức đã học vào giải bài tập.
3) Thái độ : - Cẩn thận, chính xác trong tính toán lập luận .
II/ Phương tiện:
Giáo viên : Đề kiểm tra, đáp án
Học sinh : Ôn tập, đồ dùng học tập
III/ Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Các hoạt động dạy học :
Ma trận đề kiểm tra
Mức độ
Mạch kiến thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng số
TNKQ
TNTL
TNKQ
TNTL
TNKQ
TNTL
Điểm đường thẳng , ba điểm thẳng hàng, đường thẳng đi qua 2 điểm (4T)
2
0,5
1
0,5
1
1,5
2
0,5
6
3,0
Tia , đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng ( 8T)
6
1,5
1
0,5
1
1,5
2
0,5
1
3,0
11
7
Tổng cộng
10
3,0
2
3,0
5
4,0
17
10
Đề bài
I/ Trắc nghiệm khách quan:( 3Đ)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1 : Cho hình vẽ sau điểm D nằm trên đường nào ?
c C.d
a D.b
Câu 2 : Cho 3 điểm A, B, C không thẳng hàng. Kẻ được mấy đường thẳng tất cả ?
A. 2 B.3 C.4 D.5
Câu3 : Cho hình vẽ sau , có mấy cách gọi tên các đường thẳng
A. 2 C.4 T .
B. 3 D.6 S .
R .
Câu 4 : Trên đường thẳng a lấy 3 điểm A, B, C . có mấy đoạn thẳng tất cả ?
A. 1 B. 2 C. 3 D.4
Câu 5 : Trên đường thẳng xy lấy 2 điểm M, N ( Hình vẽ sau).Khi đó 2 tia đối là:
A.Mx và Ny C. MN và NM
B. My và Nx D. Nx và Ny
Câu 6 : Cho đoạn thẳng AB = 6cm , M là trung điểm của AB . Đoạn thẳng AM có độ dài là :
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 7 : Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B và C thì:
a) Hai tia .................. đối nhau.
b) Hai tia CA và ............. trùng nhau.
c) Hai tia BA và BC ......................
Câu 8 : Trong các câu sau câu nào đúng, câu nào sai?
Câu:
Đúng
Sai
a) Hai tia 0x và 0y chung gốc thì đối nhau
b) Hai tia 0x và 0y cùng nằm trên một đường thẳng thì đối nhau
c) Hai tia 0x và 0y tạo thành đường thẳng xy thì đối nhau
II/ Trắc nghiệm tự luận :( 7Đ)
Câu 9: Cho 3 điểm M, N, P không thẳng hàng .
Vẽ: + Đường thẳng MP.
+ Tia PN.
+ Đoạn thẳng MN và điểm S nằm giữa 2 điểm M, N.
Câu 10: Vẽ 2 đường thẳng x x' và yy' cắt nhau tại O . Lấy điểm A thuộc O x, điểm B thuộc Oy , điểm C thuộc O x', điểm D thuộc Oy' sao cho OA = OC = 3cm
OB = 2cm, OD = 2OB
Hãy cho biết các cặp tia đối nhau.
Hãy chỉ ra bộ 3 các điểm thẳng hàng.
Câu 11: Trên tia O x lấy 2 điểm A và B sao cho OA = 2cm, OB = 5cm . Trên tia đối của tia BA lấy điểm C sao cho BC = 3cm
So sánh AB và BC.
Điểm B có phải là trung điểm của AC không ? Vì sao ?
Đáp án + biểu điểm
I/ Trắc nghiệm khách quan:( 3Đ)
Mỗi ý đúng 0,25Đ
1
2
3
4
5
6
A
B
D
C
D
B
Câu 7: a) AB và AC
b) CB
c) trùng nhau
Câu 8: a) – S ; b) - S ; c) - Đ
II/ Trắc nghiệm tự luận :( 7Đ)
Câu 7 :(1,0Đ)
+ Đường thẳng MP. (0,5Đ)
+ Tia PN.
+ Đoạn thẳng MN , S MN (0,5Đ)
Câu 8 :(3.0Đ)
Vẽ đúng hình (1,5Đ)
a) Các cặp tia đối nhau
O x và O x' ; Oy và Oy' (0,75Đ)
b) Bộ 3 các điểm thẳng hàng là :
A, O, C và B, O, D (0,75Đ)
Câu 9 :(3,0Đ)
Vẽ đúng hình (0,5Đ)
a) Vì OA < OB ( 2cm < 5cm), nên điểm A nằm giữa 2 điểm O và B
Ta có : OA + AB = OB (0,5Đ)
2 + AB = 5
AB = 5 - 2 = 3(cm) (0,5Đ)
Ta có : AB = BC (= 3cm) (0,5Đ)
b) Vì C Bx mà Bx và BA là 2 tia đối nhau (0,5Đ)
Nên điểm B nằm giữa 2 điểm A và C và AB = BC ( câu a)
Do đó : B là trung điểm của đoạn thẳng AC (0,5Đ)
Giáo viên lên lớp thực hiện theo tiến trình sau :
+ Kiểm tra : Phát đề cho HS
+ Thu bài kiểm tra
+ Nhận xét đánh giá giờ kiểm tra
Tài liệu đính kèm: