Giáo án môn Hình học Lớp 6 - Tiết 1, Bài 1: Điểm, đường thẳng - Năm học 2012-2013 - Lê Kim Tiến

Giáo án môn Hình học Lớp 6 - Tiết 1, Bài 1: Điểm, đường thẳng - Năm học 2012-2013 - Lê Kim Tiến

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: 1- ĐIỂM (10)

GV: Giới thiệu về điểm

GV: Vẽ một điểm (một chấm nhỏ) trên bảng và đặt tên

GV: Gọi học sinh quan sát hình 1 SGK và đọc tên các điểm, chỉ ra cách viết tên các điểm và cách vẽ điểm

GV: Gọi học sinh quan sát bảng phụ yêu cầu học sinh chỉ ra điểm D

GV: Gọi học sinh quan sát hình 2 SGK. Đọc tên các điểm có trong hình 1

GV: Điểm A và C gọi là hai điểm như thế nào ? HS: Ghi bài

HS: làm vào vở như GV làm trên bảng.

HS: vẽ tiếp hai điểm rồi đặt tên.

HS: ghi bài:

- Tên điểm dùng chữ cái in hoa A; B; C, M; . . .

- Một tên chỉ dùng cho một điểm.

- Một điểm có thể có nhiều tên.

- Hình 1 có ba điểm phân biệt (A, B, M)

- Hình 2: Điểm A trùng điểm C . 1. Điểm

 Dấu chấm nhỏ trên trang giấy trắng là hình ảnh của điểm

Kí hiệu: A, B, C

- Hai điểm phân biệt là hai điểm không trùng nhau

- Bất cứ hình nào củng là một tập hợp điểm

Hình 1

Hình 2

 

doc 3 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Hình học Lớp 6 - Tiết 1, Bài 1: Điểm, đường thẳng - Năm học 2012-2013 - Lê Kim Tiến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần : 01
Tiết : 1
NS : 02 / 8 / 2012
ND : 09 / 8 / 2012
Chương I: ĐOẠN THẲNG 
§1. ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG
I/ MỤC TIÊU :
1/Kiến thức cơ bản: 
 - Biết các khái niệm điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.
2/ Kĩ năng: 
- Biết vẽ hình minh hoạ các quan hệ: Điểm thuộc hoặc không thuộc đường thẳng.
- Biết dùng các ký hiệu , 
3/ Thái độ: Tích cực, nghiêm túc và hứng thú học toán.
 II. CHUẨN BỊ & PHƯƠNG PHÁP :
 1/ Chuẩn bị:
GV: SGK, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ, ...
HS: SGK, thước, đọc trước bài,... 
 2/ Phương pháp : Nêu vấn đề, gợi mở, hỏi đáp, quan sát, thảo luận, 
III/ TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC :
1/ Ổn định lớp : KTSS
2/ Bài mới : 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV 
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: 1- ĐIỂM (10’)
GV: Giới thiệu về điểm
GV: Vẽ một điểm (một chấm nhỏ) trên bảng và đặt tên
GV: Gọi học sinh quan sát hình 1 SGK và đọc tên các điểm, chỉ ra cách viết tên các điểm và cách vẽ điểm
GV: Gọi học sinh quan sát bảng phụ yêu cầu học sinh chỉ ra điểm D
GV: Gọi học sinh quan sát hình 2 SGK. Đọc tên các điểm có trong hình 1
GV: Điểm A và C gọi là hai điểm như thế nào ?
HS: Ghi bài 
HS: làm vào vở như GV làm trên bảng. 
HS: vẽ tiếp hai điểm rồi đặt tên. 
HS: ghi bài: 
- Tên điểm dùng chữ cái in hoa A; B; C, M; . . . 
- Một tên chỉ dùng cho một điểm. 
- Một điểm có thể có nhiều tên. 
- Hình 1 có ba điểm phân biệt (A, B, M) 
- Hình 2: Điểm A trùng điểm C . 
1. Điểm
 Dấu chấm nhỏø trên trang giấy trắng là hình ảnh của điểm
Kíù hiệu: A, B, C
- Hai điểm phân biệt là hai điểm không trùng nhau
- Bất cứ hình nào củng là một tập hợp điểm
Hình 1
Hình 2
HOẠT ĐỘNG 2: 2-ĐƯỜNG THẲNG (10’)
Gv:Giới thiệu về đường thẳng
Gv:Gọi học sinh nêu một số hình ảnh của đường thẳng
Gv: Yêu cầu HS nêu cách biểu diễn đường thẳng
Gv: Yêu cầu HS nêu cách đặt tên cho đường thẳng
Gv:Gọi học sinh quan sát hình3 SGK. Đọc tên đường thẳng
HS: Cả lớp theo dõi
HS: nêu một số hình ảnh của đường thẳng
HS: Biểu diễn đường thẳng dùng nét bút vạch theo mép thước thẳng. 
HS: Đặt tên cho đường thẳng dùng chữ cái in thường: a; b; m; n;  
HS: Đứng lên đọc tên đường thẳng
2. Đường Thẳng
Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía.
Đặt tên cho đường thẳng dùng chữ cái in thường: a; b; m; n;  
 Hình 3
HOẠT ĐỘNG 3:3-ĐIỂM THUỘC ĐƯỜNG THẲNG . ĐIỂM KHÔNG THUỘC ĐƯỜNG THẲNG (8’)
Gv:Gọi học sinh quan sát hình 4 SGK. Diễn đạt quan hệ giữa các điểm A,B với đường thẳng d bằng cách khác
Gv:Viết ký hiệu , 
Gv:Với những đường thẳng bất kỳ có những điểm thuộc đường thẳng và có những điểm không thuộc đường thẳng
Gv: Cho HS đọc ?
Gv: Cho HS quan sát hình 5
Hình 5
Gv: Yêu cầu 3HS lên bảng làm
Gv: Nhận xét chung 
A nằm trên đường thẳng d
B không nằm trên đường thẳng d
Hs:Điểm A thuộc đường thẳng d
Điểm B không thuộc đường thẳng d
HS: Theo dõi
HS: Đứng lên đọc ?
HS: quan sát hình 5
HS1: a) Điểm C thuộc đường thẳng a. Điểm E không thuộc đường thẳng a
HS2: b) C a, E a
HS3: c)
HS tham gia nhận xét
3.Điểm thuộc đường thẳng. Điểm không thuộc đường thẳng
Hình 4
A d
B d
3/ Củng Cố (15’)
Gv: Điểm là gì ? Đường thẳng là gì?
Gv:Yêu cầu HS nêu cách đặt tên cho điểm, đường thẳng
Bài 1 tr. SGK 104
Gv: Yêu cầu HS lên bảng đặt tên cho đường thẳng ở hình 6
Gv: Cho hs nhận xét. 
Bài 3 tr 104 SGK
Nhận biết điểm thuộc (khôngthuộc)đườngthẳng sử dụng ký hiệu , 
Gv: Yêu cầu 3 HS lên bảng (mỗi HS một câu)
Gv: Cho hs nhận xét . 
Bài tập 4 tr 105 SGK
Vẽ điểm thuộc (không thuộc) đườngthẳng
Gv: Yêu cầu HS nhận xét
Gv: Nhận xét chung
Bài tập 7
Gấp giấy để có hình ảnh đường thẳng
Gv: Điều chỉnh những sai xót của học sinh
HS: Đứng lên trả lời
Bài 1 tr. SGK 104 
HS: Lên bảng
Hình 6
HS: Nhận xét
Bài 3 tr 104 SGK
3 HS lên bảng làm 
HS: Nhận xét
Học sinh lên bảng thực hiện
HS đứng lên nhận xét
Cả lớp tiến hanhg gấp giấy
Bài 1 tr. SGK 104
Đặt tên cho đường thẳng ở hình 6
Bài 3 tr 104 SGK
a/ Điểm A thuộc đường thẳng :n, q . Kí hiệu : A n , A q 
Điểm B thuộc đường thẳng:n,m,p Kí hiệu : B n , B m , B p
b/ Đường thẳng đi qua điểm B là: n,m,p .
Kí hiệu : B n , B m , B p 
Đường thẳng đi qua điểm C là: m,q .
Kí hiệu : C m , C q 
c/ Điểm D nằm trên đường thẳng q .Kí hiệu : D q
Điểm D không nằm trên đường thẳng m,n,p
Kí hiệu : Dm; Dn,Dp
Bài tập 4 tr 105 SGK
Vẽ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng
a/
b/ 
Bài tập 7
Gấp giấy để có hình ảnh đường thẳng
4/ Hướng Dẫn Về Nhà (2’)
- Học bài, biết vẽ điểm đặt tên điểm. Vẽ đường thẳng, đặt tên đường thẳng. 
-Làm các bài tập 2; 5; 6 SGK tr 104, 105
-Giáo viên nhận xét đánh giá giờ học, động viên nhắc nhở học sinh.
 DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Tài liệu đính kèm:

  • docGA HH 6 T 01.doc