Giáo án Lịch sử 6 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021

doc 4 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 29/11/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 6 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 02 Ngày soạn: 2/9/2020
Tiết: 02 Ngày dạy: 
 Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: 
 HS hiểu tầm quan trọng của việc tính (t) trong LS. Thế nào là dương lịch, âm lịch 
và công lịch. Biết cách đọc ghi và tính năm tháng theo công lịch.
2/ Kỹ năng: 
 Bồi dưỡng cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiện tại.
3/ Thái độ: 
 Giáo dục HS quý trọng (t) và tính chính xác KH về (t).
II/ CHUẨN Bị:
 - Thầy : Quả địa cầu, lịch treo tường.
 -. Trò : Đọc trước bài, lịch treo tường.
 III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. ổn định tổ chức.( 1’ ) Kiểm tra sĩ số: 
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
*Câu hỏi:
? Lịch sử là gì ? Học L.sử để làm gì ? Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ?
* Đáp án:
- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ . Lịch sử là một khoa học,dựng lại toàn 
bộ hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ
_ Dựa vào: Các tư liệu truyền miệng, chữ viết, hiện vật
3. Bài mới.
 a. Giới thiệu ( 1’) : Các em đã biết LS là những gì xảy ra trong quá khứ theo thứ tự 
thời gian. Vậy muốn hiểu và dựng lại LS phải sắp xếp các sự kiện đó theo thứ tự thời 
gian cách tính thời gian trong LS như thế nào, thế giới đã dùng lịch ra sao ? Bài học hôm 
nay sẽ giúp các em hiểu được điều này.
 b. Các hoạt động dạy và học
 *Hoạt động 1: ( 10’) 1/Tại sao phải xác định thời 
- GV giảng: LS loài người bao gồm muôn vàn sự kiện gian?
xảy ra vào những (t) khác nhau : con người, nhà cửa, 
phố xá, xe cộ đều ra đời và thay đổi.
Xã hội loài người cũng vậy, muốn hiểu và dựng lại LS 
phải sắp xếp các sự kiện đó theo thứ tự thời gian.
- GV cho HS quan sát H1 và H2 (bài 1).
? Em có thể nhận biết trường làng và tấm bia đá dựng 
lên cách đây bao nhiêu năm không ?
( Không biết, đã lâu rồi). ? Các em có cần biết thời gian dựng tấm bia 1 tiến sĩ nào - Việc xác định thời gian là 
không ?. thực sự cần thiết.
- GVKL: Như vậy việc xác định thời gian là thực sự cần 
thiết.
- GV: Nhìn vào bức tranh Văn Miếu quốc tử giám, 
không phải các tiến sĩ đều đỗ cùng 1 năm, phải có người 
trước, người sau, bia này có thể cách bia kia rất lâu. Như - Việc xác định thời gian là 1 
vậy người xưa đã có cách tính và cách ghi (t). Việc tính nguyên tắc cơ bản quan trọng 
(t) là rất quan trọng vì nó giúp chúng ta nhiều điều. của lịch sử.
- GV gọi HS đọc : " Từ xưa ..từ đây ".
? Để tính (t), việc đầu tiên con người nghĩ đến là gì.
( Ghi lại những việc mình làm, nghĩ cách tính (t), nhìn 
thấy những hiện tượng tự nhiên =>Đó là cơ sở xác - Cơ sở để xác định thời gian 
định thời gian là các hiện tượng tự nhiên.
? Vậy dựa vào đâu và bằng cách nào con người tính 
được(t) 2/ Người xưa đã tính thời 
 *Hoạt động 2: (12’) gian như thế nào?
- GV giảng: Người xưa đã dựa vào thiên nhiên, qua quan 
sát và tính toán được (t) mọc, lặn, di chuyển của mặt trời 
và mặt trăng và làm ra lịch, phân (t) theo tháng năm, sau 
đó chia thành giờ, phút .Lúc đầu có nhiều cách tính 
lịch. tuỳ theo đặc điểm của từng vùng, từng dân tộc 
nhưng cơ bản vẫn dựa vào chu kỳ xoay của mặt trăng 
quay quanh trái đất(âm lịch) - Người xưa đã căn cứ vào sự 
+ Chu kỳ xoay của trái đất quay quanh mặt trời (dương di chuyển của mặt trăng, mặt 
lịch) trời và làm ra lịch.
? Xem trên bảng ghi " những ngày lịch.sử và kỉ niệm" có 
những đơn vị (t) nào và có những loại lịch nào.
( Ngày, tháng, năm âm lịch, dương lịch.)
- GV cho HS quan sát lịch treo tường.
- Yêu cầu HS nói rõ lịch âm, dương.
- GV: cách đây 3000- 4000 năm, người phương Đông đã 
sáng tạo ra lịch. - Âm lịch: Sự di chuyển của 
- GV dùng quả địa cầu để minh hoạ. mặt trăng quay quanh trái 
? Em hiểu thế nào là âm lịch, dương lịch. đất.
 - Dương lịch: Sự di chuyển 
 của trái đất quay quanh mặt 
- GVKL: Người xưa cho rằng: mặt trăng, mặt trời đều trời.
quay quanh trái đất. Tuy nhiên họ tính khá chính xác, 1 
tháng tức là 1 tuần trăng có 29 -30 ngày, 1 năm có 360 -
365 ngày => người xưa dựa vào mặt trăng, mặt trời, trái 
đất để tính (t) 3/Thế giới có cần một thứ 
 .*Hoạt động 3: (12’) lịch chung hay không? - GV giảng: XH loài người càng phát.triển, sự giao hoà 
giữa các nước, các DT, các khu vực ngày càng mở rộng - TG cần phải có 1 thứ lịch 
=> nhu cầu thống nhất cách tính (t) được đặt ra.(GV đưa chung, đó là công lịch.
ra các sự kiện.) Công lịch là dương lịch được 
 Thế giới có cần 1 thứ lịch chung hay không ?. điều chỉnh lại 1 cách khoa 
 học, chính xác để tất cả các 
Em hiểu công lịch là gì. dân tộc đều dùng được như 
Nếu chia số đó cho 12 tháng thì số ngày còn lại là bao nhau.
nhiêu ? Thừa ra bao nhiêu ? Phải làm thế nào ? - Theo công lịch 1 ngày có 
( Người xưa có sáng kiến: 4 năm có 1 năm nhuận, thêm 24h. 1 tháng 30 hay 31 
1 ngày cho tháng 2. ngày.1 năm có 12 tháng. 
+ 100 năm là 1 thế kỷ. 100 năm là 1 thế kỉ.
+ 1000 năm là 1 thiên niên kỷ.) 1000 năm là 1 thiên niên kỉ.
 - GV vẽ sơ đồ lên bảng: cách ghi thứ tự thời gian. 
 (HS vẽ vào vở.)
 * Cách ghi thứ tự thời gian:
 (SGK)
 TCN CN SCN
 * Đổi năm ra thế kỉ
 179 111 50 40 248 254 - Năm 1900 thuộc TK XIX
- GVKL: Việc xác định (t) là 1 nguyên tắc cơ bản quan - Năm 1989 thuộc TKXX
trọng của Lsử, do nhu cầu ghi nhớ và xác định (t), từ xa - Năm 2000 thuộc TKXX
xưa con người đã tạo ra lịch, tức là 1 cách tính và xác - Năm 2017 thuộc TK XXI
định (t) thống nhất cụ thể. Có 2 loại lịch: âm lịch và 
dương lịch gọi chung là công lịch.
 4/ Củng cố: (2’ )
* Bài tập: ( HĐN).
 - GV làm mẫu: + Năm 1418 thế kỷ XV
 + Năm 2012 thuộc TK XXI
 + Năm 2001 thuộc TK XXI
.5/ Hướng dẫn học bài: ( 1’)
- Học bài cũ và làm bài tập 2 (7).
- Xem trước bài 3 và trả lời câu hỏi trong SGK.
 IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 ...........................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
 Kí duyệt tuần 2
 Ngày . Tháng Năm 2020 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lich_su_6_tuan_2_nam_hoc_2020_2021.doc