Giáo án Lịch sử 6 - Tuần 2 - Năm học 2019-2020

doc 6 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 6 - Tuần 2 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn : 12/8/2019
Tuần 2 - Tiết 2 
 Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I. MỤC TIÊU : 
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 
- Kiến thức: 
 Cách tính thời gian trong lịch sử: Chủ yếu biết cách tính năm trước Công nguyên và sau 
Công nguyên. Khoảng cách từ năm xảy ra sự kiện đến năm đang học.
- Kĩ năng: 
 Bồi dưỡng cách ghi và tính năm
- Thái độ: 
 + Giúp HS biết quí trọng và tiết kiệm thời gian.
 + Bồi dưỡng cho HS ý thức và tính chính xác , tác phong khoa học của mọi công 
việc.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện 
tượng lịch sử, giải thích được mối quan hệ đó, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá.
II. CHUẨN BỊ
 - Giáo viên : giáo án, SGK, sách tham khảo
 - Học sinh : vở bài tập, vở ghi, SGK
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp : 1’ (Kiểm tra sĩ số, vệ sinh)
 2. Kiểm tra bài cũ 5’
 Lịch sử là gì? Tại sao chúng ta cần học lịch sử?
 3. Bài mới: 
- HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: 2’
Hoạt động khởi động
* Giới thiệu bài:
 Như chúng ta đã biết lịch sử là những gì đã xẩy ra trong quá khứ theo thứ tự 
thời gian có trước, có sau . Theo đà phát triển của nhận thức và do nhu cầu bức thiết 
của cuộc sống con người đã tìm ra cách tính thời gian trong lịch sử . Vậy muốn biết 
tại sao phải xác định thời gian, người xưa đã tính thời gian như thế nào thế giới có 
cần một thứ lịch chung hay không?
- HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới: 28’
 Hoạt động của gv & hs Sản phẩm của hs Kết luận của gv
 Kiến thức 1: Tại sao phải 1. Tại sao phải xác định 
xác định thời gian? thời gian?
- GV giảng: LS loài người 
bao gồm muôn vàn sự kiện - Xác định thời gian là 
xảy ra vào những (t) khác nguyên tắc cơ bản của 
nhau : con người, nhà cửa, môn lịch sử.
phố xá, xe cộ đều ra đời và 
thay đổi.
Xã hội loài người cũng vậy, 
muốn hiểu và dựng lại LS 
phải sắp xếp các sự kiện đó 
theo thứ tự thời gian.
- GV cho HS quan sát H1 và - Căn cứ vào các hiện 
H2 (bài 1). tượng thiên nhiên lặp đi 
 Em có thể nhận biết trường lặp lại thường xuyên con 
làng và tấm bia đá dựng lên người xác định thời gian
cách đây bao nhiêu năm 
 ( Không biết, đã lâu 
không ?
 rồi).
( Không biết, đã lâu rồi).
 Việc xác định thời gian 
Các em có cần biết thời gian 
 là thực sự cần thiết.
dựng tấm bia 1 tiến sĩ nào 
không ?.
- GVKL: Như vậy việc xác 
định thời gian là thực sự cần 
thiết.
- GV: Nhìn vào bức tranh 
Văn Miếu quốc tử giám, 
không phải các tiến sĩ đều đỗ 
cùng 1 năm, phải có người 
trước, người sau, bia này có 
thể cách bia kia rất lâu. Như 
vậy người xưa đã có cách 
tính và cách ghi (t). Việc tính 
(t) là rất quan trọng vì nó 
giúp chúng ta nhiều điều.
- GV gọi HS đọc : " Từ xưa 
 ..từ đây ".
 Để tính (t), việc đầu tiên con 
người nghĩ đến là gì.
( Ghi lại những việc mình 
làm, nghĩ cách tính (t), nhìn 
thấy những hiện tượng tự 
nhiên =>Đó là cơ sở xác 
định thời gian - Căn cứ vào các hiện 
 Vậy dựa vào đâu và bằng tượng thiên nhiên lặp đi 
cách nào con người tính lặp lại thường xuyên 
được(t).
 (GV mở rộng: Nông dân Ai con người xác định thời 
Cập cổ đại theo dõi và phát gian
hiện sự hoạt động của Trái 
Đất quanh mặt trời (1vòng) 
là 1 năm( 360 ngày) - Âm lịch, dương lịch
 Thế giới hiện nay có những 
cách tính lịch nào? (Yếu)
 2. Người xưa đã tính 
Hoạt động 2: Người xưa thời gian như thế nào?
đã tính thời gian như thế 
nào?
- GV giảng: Người xưa đã - Dựa vào sự di chuyển 
dựa vào thiên nhiên, qua của Mặt Trăng xung 
quan sát và tính toán được (t) quanh Trái Đất con người 
mọc, lặn, di chuyển của mặt tìm ra lịch âm.
trời và mặt trăng và làm ra 
lịch, phân (t) theo tháng năm, 
sau đó chia thành giờ, - Dựa vào sự di chuyển 
phút .Lúc đầu có nhiều của Trái Đất xoay quanh 
cách tính lịch. tuỳ theo đặc Mặt Trời con người tìm 
điểm của từng vùng, từng ra lịch dương.
dân tộc nhưng cơ bản vẫn 
dựa vào chu kỳ xoay của mặt 
trăng quay quanh trái đất(âm 
lịch)
+ Chu kỳ xoay của trái đất 
quay quanh mặt trời (dương 
lịch) Học sinh xác định.
 Xem trên bảng ghi " những - Người xưa đã phân 
ngày lịch.sử và kỉ niệm" có chia thời gian theo 
những đơn vị tgian nào và có ngày, tháng năm, giờ 
những loại lịch nào? phút.
( Ngày, tháng, năm âm lịch, 
dương lịch.)
- GV cho HS quan sát lịch 
treo tường. + Âm lịch: Theo sự di 
- Yêu cầu HS nói rõ lịch âm, chuyển của mặt trăng 
dương. quanh trái đất.
- Giáo viên chia nhóm cho 
 + Dương lịch: Theo sự 
học sinh hoạt động từng đại 
diện nhóm trình bày bổ sung di chuyển của trái đất 
giáo viên chuẩn kiến thức và quanh mặt trời .
ghi bảng.
 - Nhóm 1+2: Em hãy cho 
biết cách tính của âm lịch và 
dương lịch? (Yếu)
- GV: cách đây 3000- 4000 
 năm, người phương Đông đã 
sáng tạo ra lịch.
 Em hiểu thế nào là âm lịch, 1 vòng = 1 năm: 365 + 
dương lịch. ¼ ngày tức 6 giờ nên họ 
- GVKL: Người xưa cho xác định 1 tháng có 30 – 
rằng: mặt trăng, mặt trời đều 31 ngày riêng tháng 2 
quay quanh trái đất. Tuy có 28 ngày, cứ 4 năm có 
nhiên họ tính khá chính xác, 1 năm nhuận – tháng 2 
1 tháng tức là 1 tuần trăng có có 29 ngày.
29 -30 ngày, 1 năm có 360 - 
365 ngày => người xưa dựa 
vào mặt trăng, mặt trời, trái 
đất để tính tgian
Hoạt động 3: Thế giới có 
cần một thứ lịch chung hay 3. Thế giới có cần một 
không? thứ lịch chung hay 
 Nhóm 1: Nếu mỗi nước có không?
một thứ lịch riêng thì có gây 
khó khăn gì trong quan hệ 
giữa các nước?
 Nhóm 2: Vì sao phải có 
công lịch?
 Nhóm 3: Công lịch được 
tính như thế nào?
 - Công lịch lấy năm 
 Nhóm 4: Thế kỉ XXI bắt 
 tương truyền của chúa 
đầu và kết thúc vào năm 
 Giêsu ra đời làm năm 
nào? (Yếu)
 đầu tiên của công 
- GV giảng: XH loài người 
 nguyên. Những năm 
càng phát.triển, sự giao hoà 
 trước đó gọi là trước 
giữa các nước, các DT, các 
 công nguyên ( TCN).
khu vực ngày càng mở rộng 
=> nhu cầu thống nhất cách 
 - Theo công lịch 1 năm 
tính (t) được đặt ra.(GV đưa 
 có 12 tháng hay 365 
ra các sự kiện.)
 ngày.
 Thế giới có cần 1 thứ lịch 
 - 1 thiên niên kỉ = 1000 
chung hay không ?.
 năm.
 Em hiểu công lịch là gì.
 - 1 thế kỉ = 100 năm.
 Nếu chia số đó cho 12 tháng 
 - 1 thập kỉ = 10 năm
thì số ngày còn lại là bao 
nhiêu ? Thừa ra bao nhiêu ? 
Phải làm thế nào ?
( Người xưa có sáng kiến: 4 
năm có 1 năm nhuận, thêm 1 
ngày cho tháng 2.
+ 100 năm là 1 thế kỷ.
+ 1000 năm là 1 thiên niên 
 kỷ.)
 - GV vẽ sơ đồ lên bảng: cách 
 ghi thứ tự thời gian. (HS vẽ 
 vào vở.)
 TCN CN 
 SCN
 179 111 50 
 40 248 254
 - 1 thiên niên kỉ = 1000 
 năm.
 - 1 thế kỉ = 100 năm
 - 1 thập kỉ = 10 năm 
- HĐ3. Hoạt động luyên tập: 3’
 1. KN Lam Sơn và chiến thắng Đống Đa cách đây bao nhiêu năm?
 2. KN Hai Bà Trưng và chiến thắng Bạch Đằng năm 938 cách đây bao nhiêu 
năm?
 3. Tính khoảng thời gian ( theo thế kỉ và theo năm) của các sự kiện ghi trên 
bảng ở trang 6/ sgk so với năm nay?
- HĐ4. Hoạt động vận dụng, mở rộng:2’
 - Theo em vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm 
lịch?
4. Hướng dẫn về nhà và hoạt động nối tiếp:2’
- Tìm hiểu các loại lịch và hoạt động của người Ai Cập cổ đại.
- Học kĩ nội dung bài 
- Chuẩn bị bài “ Xã hội nguyên thủy”
 + Đọc bài và trả lời các câu hỏi trong sgk.
 + So sánh sự khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ.
 + Những nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của xã hội nguyên thủy.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học : 3’
* Bài tập 1:
Chọn ý đúng: Năm đầu của công nguyên được quy ước:
a. Năm phật Thích Ca Mâu Ni ra đời.
b. Năm Khổng Tử ra đời.
c. Năm chúa Giê – su ra đời.
d. Năm Lão Tử ra đời
 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
- Dựa vào sự di chuyển của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất con người tìm ra lịch âm.
- Dựa vào sự di chuyển của Trái Đất xoay quanh Mặt Trời con người tìm ra lịch 
dương.
* Bài tập 2 : Triệu Đà xâm lược nước ta năm 179 TCN sự kiện này xảy ra cách ngày 
nay bao nhiêu năm? 
 2008 + 179= 2187 năm.
 * Bài tập 3: Năm 40 khởi nghĩa Hai Bà Trưng nghĩa là cáh ngày nay bao nhiêu năm?
 2008 – 40 năm = 1968 năm.
IV . Rút kinh nghiệm :
 ........
 ............................................
 Ký duyệt tuần 2, ngày 15/8/2019
 P. Hiệu trưởng
 - ND :
 - HT :
 - PP :
 Nguyễn Hữu Nghĩa

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lich_su_6_tuan_2_nam_hoc_2019_2020.doc