Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Trần Thị Mỹ Thu Tổ Tự Nhiên Chủ đề 8 : ĐA DẠNG THẾ GIỚ SỐNG Bài 24: VIRUS Môn học: Khoa học tự nhiên; lớp: 6 Thời gian thực hiện: 02 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của virus (gồm vật chất di truyền, lớp vỏ protêin). Nhận dạng được virus chưa có cấu tạo tế bào. - Nêu được vai trò của virus trong thực tiễn. Trình bày được một số bệnh do virus gây ra và nêu được một số biện pháp phòng chống bệnh do virus. 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân tìm hiểu về virus. - Giao tiếp và hợp tác: Tích cực tìm hiểu về virus, các bệnh do virus gây ra và biện pháp phòng chống. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được một số bệnh do virus gây ra trong thực tiễn dựa trên kiến thức đã học. *Năng lực KHTN: - Nhận thức KHTN: Mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của virus (gồm vật chất di truyền, lớp vỏ protêin). Nhận dạng được virus chưa có cấu tạo tế bào; Nêu được vai trò của virus trong thực tiễn. Trình bày được một số bệnh do virus gây ra và nêu được một số biện pháp phòng chống bệnh do virus. - Tìm hiểu tự nhiên: Tìm kiếm thông tin về lợi ích và tác hại của virus gây nên và cách phòng chống để tuyên truyền, phổ biến về bệnh do virus. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng các kiến thức đã học để phòng chống các bệnh do virus gây ra. 3. Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cộng đồng thông qua hiểu biết về bệnh do virus. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Tranh H24.1→24.7 (trình chiếu), máy tính - KHBD, SGK, SGV KHTN 6 2. Học sinh: - Tìm hiểu thông tin về biểu hiện, con đường lây truyền, cách phòng tránh các bệnh do virut gây ra như: virut corona, virut gây sốt xuất huyết, virut cúm, virut dại, virut HIV. - Vở ghi chép, SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu (thực hiện ở nhà, trước giờ học) a. Mục tiêu: HS biết được đặc điểm, vài trò của virus b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Bước 1: Giao nhiệm vụ: *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: - HS tìm câu trả lời trước ở nhà Tiết 1: *Bước 3: Báo cáo, thảo luận + Nhận xét về hình dạng của một số virus - HS lắng nghe, ghi chú, các HS khác nhận trong H 24.1 xét, bổ sung cho nhau + Qs H24.2, nêu cấu tạo của virus. Cấu tạo của virus có gì khác so với cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực mà em đã học. + Tìm hiểu thông tin và cho biết ứng dụng của virus trong thực tiễn Tiết 2: + Từ thông tin gợi ý trong H24.7, hãy cho biết bệnh do virus có thể lây truyền qua những con đường nào? + Hãy nêu một số biện pháp phòng chống bệnh do virus gây ra. *Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS qua tiết học 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 2.1: Đặc điểm virus a. Mục tiêu: - Quan sát hình ảnh của một số loại virus xác định hình dạng của nó và rút ra kết luận về hình dạng của virut. - Xác định cấu tạo cấu virut trên sơ đồ câm từ đó rút ra kết luận về cấu tạo của virus. - Từ cấu tạo của virus phân biệt với cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, giải thích được tại sao virus lại sống kí sinh nội bào bắt buộc và không được xem là cơ thể sống. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Tìm hiểu hình dạng và cấu tạo của virus *Bước 1: Giao nhiệm vụ: *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS quan sát H 24.1, 24.2 trả - HS quan sát H 24.1, 24.2 trả lời câu 1,2 trang lời câu 1,2 trang 109 SGK 109SGK 1. Nhận xét về hình dạng của một số virus → Dạng xoắn: virus khảm thuốc lá, virus dại trong H 24.1 Dạng hình khối: virus cúm, virus viêm kết mạc Dạng hỗn hợp: thực khuẩn thể 2. Qs H24.2, nêu cấu tạo của virus. Cấu → - Cấu tạo đơn giản: tạo của virus có gì khác so với cấu tạo của + Lớp vỏ: protein tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực mà em + Lõi: Vật chất di truyền (ADN hoặc đã học. ARN) Chú ý: Một số virut còn có thêm lớp vỏ ngoài. Virus không có thành phần cấu tạo giống như tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực - Tại sao virus phải sống kí sinh nội bào → Virus chưa có cấu tạo tế bào, chúng chỉ sống bắt buộc? khi kí sinh trong tế bào vật chủ mà không tồn tại và sống trong môi trường thiên nhiên khi ở ngoài tế bào. Vì vậy chúng không được xem là cơ thể sống. *Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS báo cáo kết quả thực hành, HS khác lắng nghe, ghi chú, các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau *Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS - GV làm rõ các nội dung kiến thức 1. Đặc điểm virus: - Virus có 3 hình dạng đặc trưng + Dạng xoắn: virus khảm thuốc lá, virus dại + Dạng hình khối: virus cúm, virus viêm kết mạc + Dạng hỗn hợp: thực khuẩn thể - Virus có Cấu tạo đơn giản: + Lớp vỏ: protein + Lõi: Vật chất di truyền (ADN hoặc ARN) Chú ý: Một số vi rut còn có thêm lớp vỏ ngoài. * Hoạt động 2.2: Vai trò của virus. a. Mục tiêu: - Kể tên được một số loại virut và vai trò của nó. - Nêu được biểu hiện con đường lây truyền, biện pháp phòng chống các bệnh do virut như: virut corona, virut sốt xuất huyết, virut cúm, virut dại, virut HIV b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Bước 1: Giao nhiệm vụ: *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: * Tìm hiểu lợi ích của virus - GV yêu cầu HS quan sát H 24.1, 24.2 - HS quan sát H 24.1, 24.2 trả lời câu 3 trang trả lời câu 3 trang 110 SGK 110 SGK 3. Tìm hiểu thông tin và cho biết ứng →Sản xuất các chế phẩm sinh học (interferon, dụng của virus trong thực tiễn thuốc kháng sinh, vacxin,..); trong công nghiệp, virus được sử dụng trong sản xuất thuốc trừ sâu. Ngoài ra virus còn được sử dụng trong nhiều nghiên cứu - Thuốc trừ sâu có nguồn gốc từ virus có →Không gây hại cho mt, con người và các sv ưu điểm gì so với thuốc trừ sâu hóa học? khác, có ưu điểm là tác dụng mạnh, lâu dài lên sâu bọ, bỏa vệ mt, giảm thiểu độc hại và tồn dư trên sản phẩm và trong đất so với thuốc trừ sâu *Tìm hiểu bệnh do virus gây ra và hóa học biện pháp phòng chống - GV yêu cầu HS quan sát H 24.3→ - HS quan sát H 24.3→ 24.7 trả lời câu 4,5,6 24.7 trả lời câu 4,5,6 trang 110,111 trang 110,111 SGK SGK 4. QS H24.3→24.6 và hoàn thiện bảng theo mẫu sau: 5. Từ thông tin gợi ý trong H24.7, hãy cho → Tiếp xúc trực tiếp, từ mẹ sang con, biết bệnh do virus có thể lây truyền qua truyền máu, tiêu hóa, hô hấp, vết cắn động những con đường nào? vật 6. Hãy nêu một số biện pháp phòng chống → Ngăn chặn các con đường lây truyền bệnh do virus gây ra. bệnh, tiêm vaccine phòng bệnh - Corona virus 2019 là một loại virus gây →Cách li hoàn toàn với người bệnh, hạn chế viêm đường hô hấp cấp ở người và có thể tiếp xúc nơi đông người, đeo khẩu trang nơi lây từ người này sang người khác, em hãy công cộng, rửa tay thường xuyên bằng xà nêu một số biện pháp phòng chống bệnh do phòng, virus corona gây nên *Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS lắng nghe, ghi chú, các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau *Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS - GV làm rõ các nội dung kiến thức về: 2. Vai trò của virus: - Virus có vai trò trong nghiên cứu khoa học và trong thực tiễn. Bên cạnh đó virus là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh cho người, ĐV và TV - Bệnh do virus gây ra có thể lây truyền theo nhiều con đường khác nhau: Tiếp xúc trực tiếp, từ mẹ sang con, truyền máu, tiêu hóa, hô hấp, vết cắn động vật - Để phòng bệnh do virus gây ra chúng ta phải ngăn chặn các con đường lây truyền bệnh, tiêm vaccine phòng bệnh 3. Hoạt động 3: Luyện tập. a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 24 b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Bước 1: Giao nhiệm vụ: *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS làm bài tập 1,2,3 trang - HS làm bài tập 1,2,3 t rang 112SGK 112SGK 1. Virus chưa được xem là 1cơ thể sống vì chưa có cấu tạo tb chúng không thể tồn tại độc lập mà sống kí sinh nội bào bắt buộc trong các tb sống khác 2. Quan điểm này chưa chính xác vì bên cạnh bệnh do virus gây nên, virus được sử dụng để sx các chế phẩm sinh học phục vụ cho đời sống như: SX kháng thể , SX thuốc trừ sâu sinh học, sử dụng trong nghiên cứu của các nhà khoa học 3.Tăng cường sức đề kgáng cho cơ thể, không tiếp xúc với nguồn lây nhiễm, đeo khẩu trang, *Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS lắng nghe, ghi chú, các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau *Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS - GV làm rõ các nội dung kiến thức 4. Hoạt động 4: Vận dụng. a. Mục tiêu: Vân dụng kiến thức đã học HS vẽ một bức tranh để tuyên truyền phòng chống dịch bệnh do virus gây ra b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Bước 1: Giao nhiệm vụ: *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đống vai một tuyên truyền - HS vẽ tranh viên, em hãy vẽ một bức tranh để tuyên *Bước 3: Báo cáo, thảo luận truyền phòng chống dịch bệnh do virus gây - HS lắng nghe, ghi chú, các HS khác nhận ra xét, bổ sung cho nhau *Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS - GV yêu cầu HS về học thuộc kĩ bài 24, xem trước bài 25 và soạn trước các câu hỏi sau: + Qs H25.1, em có nhận xét gì về hình dạng của các loại vi khuẩn. Lấy ví dụ + Tìm hiểu thông tin về sự phân bố của vi khuẩn trong tự nhiên. Em có nhận xét gì về mt sống của vi khuẩn? lấy ví dụ + Qs H25.3, em hãy nêu vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên + Nêu vai trò của vi khuẩn trong quá trình chế biến các sản phẩm ở H25.4. Kể tên một vài ứng dụng của vi khuẩn trong thực tiễn Kí duyệt - Nội dung đảm bảo; - Phương pháp phù hợp; - Hình thức đúng quy định. LĐĐA, ngày 27/12/2021 Tổ trưởng La Thị Thu Thanh
Tài liệu đính kèm: