Giáo án Khoa học tự nhiên 6 (Cánh diều) - Tuần 31+32 - Trần Văn Tiến

docx 16 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên 6 (Cánh diều) - Tuần 31+32 - Trần Văn Tiến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Võ Thị Sáu Họ và tên GV: Trần Văn Tiến
Tổ Toán - Tin
 BÀI 31. SỰ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
 Môn học: KHTN - Lớp: 6
 Thời gian thực hiện: 4 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
- Lấy được ví dụ chứng tỏ: Năng lượng có thể chuyển từ dạng này sang dạng từ vật 
này sang vật khác. 
- Nêu được: Năng lượng hao phí luôn xuất hiện khi năng lượng được chuyển từ 
khác, dạng này sang dạng khác, từ vật này sang vật khác. 
- Nếu được định luật bảo toàn năng lượng và lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nêu được sự truyền năng lượng trong một số trường hợp đơn giản trong thực 
tiễn.
- Đề xuất được biện pháp để tiết kiệm năng lượng trong các hoạt động hằng ngày.
2. Năng lực 
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình 
tự nhiên.
+ Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng.
+ Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề
+ Đưa ra được các giải pháp và thực hiện giải pháp để bảo vệ tự nhiên...
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất trung thực, trách nhiệm, chăm 
chỉ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: 
- Tranh, ảnh một số thiết bị, đồ dùng gia đình: quạt điện, bàn là, bóng điện, nồi 
cơm điện...
- Tranh, ảnh về việc nấu ăn bằng bếp ga
- Tranh, ảnh việc tắt hết các thiết bị điện trong lớp học trước khi ra về.
- Tranh, ảnh về sự lãng phí điện năng
- Mô hình con lắc đơn hoặc quả lắc đồng hồ.
- Sgk, giáo án, máy chiếu.
2 - HS : Sgk, vở ghi chép.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS kể được tên năng lượng “vào” – năng lượng “ra” trên một số thiết 
bị thường gặp trong gia đình (như quạt điện, bàn là, bóng điện, nồi cơm điện, ấm 
đun nước,...) từ đó hướng đến kiến thức về sự chuyển hoá năng lượng.
b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV khuyến khích HS dựa vào hiểu biết tính năng của các thiết bị thường gặp, kể 
tên năng lượng “vào” – “ra” của một số thiết bị trong gia đình.
- HS trả lời, GV ghi ý kiến của HS lên bảng, không phân biệt đúng sai.
- GV đặt vấn đề: Hằng ngày, chúng ta sử dụng năng lượng trong nhiều hoạt động 
như nấu ăn, giặt quần áo, chơi thể thao, vận hành các máy và thiết bị... Trong các 
hoạt động đó đều có sự chuyển hóa năng lượng. Vậy, chuyển hóa năng lượng là gì, 
chúng ta cùng tìm hiểu ở bài 31. Sự chuyển hóa năng lượng.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2.1: Tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng tự dạng này sang dạng 
khác
a) Mục tiêu: HS hiểu được năng lượng có sự chuyển hóa từ dạng này sang dạng 
khác
b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS vận dụng kiến thức, thực hiện nhiệm vụ
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Tìm hiểu sự chuyển hóa năng 
 lượng tự dạng này sang dạng 
 - GV cho HS quan sát hình ảnh một số thiết 
 khác
 bị, đồ dùng trong gia đình: quạt điện, bàn là, 
 bóng điện, nồi cơm điện, ấm đun nước - Trong mọi hoạt động, đều có sự 
 chuyển hóa năng lượng từ dạng 
 - GV yêu cầu HS hãy cho biết thiết bị nhận 
 này sang dạng khác.
 dạng năng lượng nào và sau đó chuyển hóa 
 thành dạng năng lượng khác là gì? - Ví dụ: Năng lượng điện chuyển 
 thành năng lượng ánh sáng phát ra 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 từ đèn điện.
 - HS quan sát hình ảnh, đưa ra nhận định
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - GV gọi một số HS đứng dậy trình bày
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - Đánh giá kết quả, kết luận, chuyển sang 
 nội dung mới. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự truyền hóa năng lượng tự dạng này sang dạng 
khác
a) Mục tiêu: HS hiểu được năng lượng có sự truyền hóa từ dạng này sang dạng 
khác
b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS vận dụng kiến thức, thực hiện nhiệm vụ
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Tìm hiểu sự chuyển hóa năng 
 lượng tự dạng này sang dạng 
 - GV cho HS quan sát hình ảnh một số hình 
 khác
 ảnh mô tả hoạt động chuyền bóng cho đồng 
 đội, hình ảnh cầu thủ đá bóng đi xa trong - Trong mọi hoạt động, đều có sự 
 môn bóng đá truyền năng lượng từ vật này 
 sang vật khác.
 - GV yêu cầu HS hãy cho biết: Vật nào 
 truyền năng lượng và vật nào nhận năng - Ví dụ: Thả quả cầu nóng vào 
 lượng? cốc nước thì năng lượng nhiệt 
 được truyền từ quả cầu sang 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 nước.
 - HS quan sát hình ảnh, đưa ra nhận định
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - GV gọi một số HS đứng dậy trình bày
 Bước 4: Kết luận, nhận định - Đánh giá kết quả, kết luận, chuyển sang nội 
 dung mới.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu năng lượng có ích và năng lượng hao phí
a) Mục tiêu: 
- Nhận biết được năng lượng có ích và năng lượng hao phí
- Trình bày được đặc điểm của năng lượng có ích và năng lượng hao phí
b) Nội dung: GV cho HS thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Năng lực có ích và năng lực hao 
 phí
 - GV cho HS quan sát hình ảnh:
 - Mọi quá trình có sự truyền năng 
 + Hình ảnh về việc nấu ăn bắng bếp gas 
 lượng hoặc chuyển năng lượng đều 
 với ngọn lửa lớn
 kèm theo năng lượng hao phí.
 + Hình ảnh mô tả hiện tượng vỏ quạt điện 
 - Ví dụ cụ thể: Đèn điện bật sáng
 nóng lên khi hoạt động.
 + Năng lượng điện chuyển thành 
 - Sau khi quan sát tranh ảnh, GV yêu cầu 
 năng lượng ánh sáng -> Năng 
 HS làm việc nhóm, thảo luận và ghi kết 
 lượng có ích.
 quả vào giấy A0, cử người thuyết trình về 
 năng lượng có ích và năng lượng hao phí + Năng lượng điện chuyển thành 
 trong sự chuyển hóa năng lượng cụ thể. năng lượng nhiệt làm nóng đèn -> 
 Năng lượng hao phí.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS hình thành nhóm thảo luận nhiệm vụ - Trong cuộc sống chúng ta cần 
 được giao. phải cách giảm phần năng lượng 
 hao phí.
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - GV gọi đại diện các nhóm lên thuyết 
 trình.
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - Đánh giá kết quả của mỗi nhóm
 - GV chuẩn hoá về năng lượng có ích và 
 năng lượng hao phí.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu tiết kiệm năng lượng
a) Mục tiêu: 
- HS biết được lí do vì sao cần tiết kiệm năng lượng
- Đưa ra được các biện pháp tiết kiệm năng lượng
b) Nội dung: GV cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Tiết kiệm năng lượng
 - GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS - Nhu cầu sử dụng năng lượng ngày 
 thảo luận, trả lời: càng nhiều tuy nhiên các nhiên liệu 
 khác lại đang ngày càng hết dần => 
 + Vì sao cần tiết kiệm năng lượng?
 Khai thác năng lượng khác chưa + Nêu việc tiết kiệm năng lượng và không thể bù đắp năng lượng thiếu hụt => 
 tiết kiệm năng lượng trong một hoạt động Cần tiết kiệm năng lượng.
 cụ thể?
 - Cách tiết kiệm năng lượng:
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 + Tắt các thiết bị điện khi không 
 - HS hình thành nhóm thảo luận nhiệm vụ cần thiết
 được giao.
 + Sử dụng các thiết bị điện có nhãn 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận mác tiết kiệm năng lượng...
 - GV gọi đại diện các nhóm lên thuyết 
 trình.
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - Đánh giá kết quả của mỗi nhóm
 - GV chuẩn hóa kiến thức tiết kiệm năng 
 lượng.
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu định luật bảo toàn năng lượng
a) Mục tiêu: Nắm được định luật bảo toàn năng lượng.
b) Nội dung: GV cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Định luật bảo toàn năng lượng
 - Năng lượng không tự sinh ra và 
 không mất đi. Năng lượng chỉ - GV chiếu video thả quả bóng bàn từ trên chuyển từ dạng này sang dạng khác 
cao, sau khi chạm sàn nhà, bóng bàn nảy hoặc truyền từ vật này sang vật 
lên nhưng không đạt được độ cao lúc đầu. khác. Đó là định luật bảo toàn năng 
 lượng.
- GV yêu cầu HS so sánh năng lượng của 
quả bóng khi ở trên cao và khi đã nằm yên - Ví dụ: Nếu thả một hòn bi từ trên 
ở sàn nhà. cao xuống một cái chén thì năng 
 lượng của hòn bi là thế năng hấp 
- GV đặt câu hỏi: Năng lượng của quả 
 dẫn, rơi vào chén và chuyển động 
bóng khi ở trên cao đã chuyển hóa thành 
 quanh thành chén là động năng, 
năng lượng nào?
 đồng thời phát ra tiếng động là âm 
- GV nêu tình huống: Năng lượng điện năng.
chuyển hóa thành động năng cánh quạt và 
năng lượng nhiệt làm quạt nóng lên.
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ khác về bảo 
toàn năng lượng trong quá trình nấu ăn 
thức ăn, nâng bàn ghế, đạp xe đi học, 
chuyển động qua lại của con lắc đơn, 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hình thành nhóm thảo luận nhiệm vụ 
được giao.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm lên thuyết 
trình. Bước 4: Kết luận, nhận định
 - GV nêu tổng kết các kết quả nghiên cứu 
 của các nhà khoa học để hướng HS đến nội 
 dung bảo toàn năng lượng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài học
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Nêu tên năng lượng có ích và năng lượng hao phí khi sử dụng bếp ga để 
nấu ăn?
Câu 2: Trong các hành động sau, hành động nào gây lãng phí năng lượng, hành 
động nào thể hiện việc tiết kiệm năng lượng?
+ Tắt các thiết bị đện trong lớp học khi ra về
+ Đặt điều hòa không khí ở mức dưới 25 độ C vào những ngày mùa hè nóng nực.
+ Bật cả bóng điện ở hành lang lớp học trong các giờ học.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của HS.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trong bài học vào cuộc sống thực tiễn
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy đề xuất biện pháp sử dụng tiết kiệm năng 
lượng điện khi dùng các thiết bị sau đây: đèn điện, ti vi, điều hòa không khí, bếp 
điện/ bếp từ/ lò vi sóng.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS.
Trường THCS Võ Thị Sáu Họ và tên GV: Trần Văn Tiến
Tổ Toán - Tin
 BÀI 32. NHIÊN LIỆU VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO
 Môn học: KHTN - Lớp: 6
 Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
- Nêu được: Vật liệu giải phóng năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt 
cháy gọi là nhiên liệu.
- Lấy được ví dụ về một số loại năng lượng tái tạo thông dụng.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình 
tự nhiên. + Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề
+ Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức và kĩ năng về 
KHTN.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: 
- Tranh, ảnh về xe máy, ô tô, bếp than, bếp gas...
- Tranh ảnh về dầu mỏ, mỏ than, mỏ khí thiên nhiên,...
- Video tóm tắt về sự hình thành dầu và khí methane
- Tranh ảnh về nhà máy điện gió, vệ tinh, thuyền buồm...
2 - HS : Sgk, vở ghi chép.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Khai thác hiểu biết của HS để HS kể tên được một số loại nhiên liệu 
chủ yếu được sử dụng ở gia đình.
b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV sử dụng kĩ thuật “cặp đôi”, thu thập ý kiến của HS để kể tên một số nhiên 
liệu đã biết
- GV yêu cầu HS kể tên nhiên liệu dựa vào kiến thức bản thân, GV ghi các ý kiến 
lên bảng.
- GV đặt câu hỏi, kích thích tò mò của HS: Các nhiên liệu vừa nêu được dùng để 
làm gì tại gia đình và tại các nhà máy, xí nghiệp? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu kĩ hơn 
ở bài 32. Nhiên liệu và năng lượng tái tạo.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Hình thành khái niệm nhiên liệu a) Mục tiêu: Nêu được nhiên liệu là gì và lấy được ví dụ về một số nhiên liệu phổ 
biến.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Khái niệm nhiên liệu
 - GV yêu cầu HS kể tên các loại nhiên liệu - Những vật liệu bị đốt cháy để 
 và thiết bị sử dụng tương ứng dựa vào kiến thu năng lượng nhiệt và ánh sáng 
 thức bản thân. gọi là nhiên liệu.
 - GV trình bày bảng sao cho nổi bật lên - Ví dụ: gỗ, than đá, khí hóa lỏng, 
 được những ý kiến khác nhau. Từ đó HS than củi, dầu mỏ, xăng... 
 tiến hành thảo luận để có được câu trả lời 
 - Một số vùng có nhiên liệu nhiều 
 đúng.
 ở nước ta: Quảng Ninh, Bà rịa – 
 - GV đặt câu hỏi, kích thích trí tò mò của Vũng Tàu, Quảng Ngãi...
 HS: Trong khoa học và đời sống, còn có 
 thêm các dạng nhiên liệu nào khác không? 
 Ở Việt Nam có các loại nhiên liệu phổ biến 
 nào? Kể tên của một số địa phương có vùng 
 khai thác nhiên liệu lớn ở Việt Nam?
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - HS thảo luận, trả lời câu hỏi
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV gọi một số HS đứng dậy trình bày
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - Đánh giá kết quả, kết luận, chuyển sang 
 nội dung mới.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự hình thành dầu và khí methane
a) Mục tiêu: HS có thêm được những kiến thức về sự hình thành dầu và khí 
methane
b) Nội dung: GV cho HS xem video giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Sự hình thành dầu và khí 
 methane
 - GV cho HS xem video về ngắn tóm tắt về 
 sự hình thành dầu và khí methane. - Kết quả báo cáo của HS
 - GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các 
 nhóm lên mạng, tìm kiếm thông tin xoay 
 quanh về dầu mỏ và khí methane, thảo luận 
 và ghi kết quả vào giấy A0 để trình bày trước 
 lớp.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - HS hình thành nhóm, tìm kiếm thông tin, 
 chọn lọc ý chính ghi vào bảng. Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - GV gọi đại diện các nhóm lên bảng trình 
 bày.
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - Đánh giá kết quả, kết luận, chuyển sang nội 
 dung mới.
Hoạt động 2.3: Năng lượng tái tạo
a) Mục tiêu: Tìm hiểu và lấy được một số loại năng lượng tái tạo thông dụng
b) Nội dung: GV cho HS thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Năng lượng tái tạo
 - GV cho HS xem một số hình ảnh về - Năng lượng gió, năng lượng mặt trời, 
 hộ gia đình sử dụng năng lượng mặt năng lượng nước, năng lượng của sóng 
 trời, hình ảnh về nhà máy điện gió ở biển và thủy triều...là những năng 
 Bạc Liêu và giới thiệu HS đây chính là lượng tái tạo.
 các năng lượng tái tạo
 *Năng lượng mặt trời:
 - GV yêu cầu HS chia thành 4 nhóm và 
 + Năng lượng mặt trời thu được từ bức 
 thảo luận:
 xạ mặt trời và có thể chuyển thành điện 
 + Nhóm 1, 3: Tìm hiểu năng lượng mặt hoặc nhiệt.
 trời + Nhóm 2, 4: tìm hiểu năng lượng gió. + Năng lượng mặt trời được sử dụng 
 nhiều nhất là nhiệt năng (máy nước 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 nóng, máy sấy )
 - HS hình thành nhóm thảo luận nhiệm 
 + Năng lượng mặt trời có tác động tiêu 
 vụ được giao.
 cực ít nhất đến môi trường so với bất 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận kỳ nguồn năng lượng nào khác.
 - GV gọi đại diện các nhóm lên thuyết *Năng lượng gió
 trình.
 - Năng lượng gió có thể miêu tả là quá 
 Bước 4: Kết luận, nhận định trình gió được sử dụng để tạo ra năng 
 - Đánh giá kết quả của mỗi nhóm lượng cơ học hay năng lượng điện.
 - GV chuẩn hoá về năng lượng có ích - Năng lượng gió là một loại năng 
 và năng lượng hao phí. lượng tái tạo, ít gây hại tới môi trường.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài học
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Năng lượng của dầu mỏ có phải là năng lượng tái tạo không? Vì sao?
Câu 2: Kể tên thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của HS. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống thực tiễn
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV nêu tình huống: Đề xuất dự án thay thế một phần hệ thống chiếu sáng 
bằng hệ thống đèn sử dụng pin mặt trời tại gia đình em.
- GV hướng dẫn cho HS thảo luận để chỉ ra được ý nghĩa của dự án.
- GV kết luận: Xu hướng tất yếu trong sự phát triển bền vững về năng lượng của 
thế giới nói chung và đất nước Việt Nam nói riêng là phải đầu tư khai thác có 
hiệu quả các nguồn năng lượng tái tạo.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của H trong bài học.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_6_canh_dieu_tuan_3132_tran_van_tie.docx