Trường THCS Võ Thị Sáu Họ và tên GV: Trần Văn Tiến Tổ Toán - Tin BÀI 31. SỰ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Môn học: KHTN - Lớp: 6 Thời gian thực hiện: 4 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Lấy được ví dụ chứng tỏ: Năng lượng có thể chuyển từ dạng này sang dạng từ vật này sang vật khác. - Nêu được: Năng lượng hao phí luôn xuất hiện khi năng lượng được chuyển từ khác, dạng này sang dạng khác, từ vật này sang vật khác. - Nếu được định luật bảo toàn năng lượng và lấy được ví dụ minh hoạ. - Nêu được sự truyền năng lượng trong một số trường hợp đơn giản trong thực tiễn. - Đề xuất được biện pháp để tiết kiệm năng lượng trong các hoạt động hằng ngày. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực: + Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình tự nhiên. + Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng. + Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề + Đưa ra được các giải pháp và thực hiện giải pháp để bảo vệ tự nhiên... 3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: - Tranh, ảnh một số thiết bị, đồ dùng gia đình: quạt điện, bàn là, bóng điện, nồi cơm điện... - Tranh, ảnh về việc nấu ăn bằng bếp ga - Tranh, ảnh việc tắt hết các thiết bị điện trong lớp học trước khi ra về. - Tranh, ảnh về sự lãng phí điện năng - Mô hình con lắc đơn hoặc quả lắc đồng hồ. - Sgk, giáo án, máy chiếu. 2 - HS : Sgk, vở ghi chép. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: HS kể được tên năng lượng “vào” – năng lượng “ra” trên một số thiết bị thường gặp trong gia đình (như quạt điện, bàn là, bóng điện, nồi cơm điện, ấm đun nước,...) từ đó hướng đến kiến thức về sự chuyển hoá năng lượng. b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS trả lời. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV khuyến khích HS dựa vào hiểu biết tính năng của các thiết bị thường gặp, kể tên năng lượng “vào” – “ra” của một số thiết bị trong gia đình. - HS trả lời, GV ghi ý kiến của HS lên bảng, không phân biệt đúng sai. - GV đặt vấn đề: Hằng ngày, chúng ta sử dụng năng lượng trong nhiều hoạt động như nấu ăn, giặt quần áo, chơi thể thao, vận hành các máy và thiết bị... Trong các hoạt động đó đều có sự chuyển hóa năng lượng. Vậy, chuyển hóa năng lượng là gì, chúng ta cùng tìm hiểu ở bài 31. Sự chuyển hóa năng lượng. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2.1: Tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng tự dạng này sang dạng khác a) Mục tiêu: HS hiểu được năng lượng có sự chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS vận dụng kiến thức, thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng tự dạng này sang dạng - GV cho HS quan sát hình ảnh một số thiết khác bị, đồ dùng trong gia đình: quạt điện, bàn là, bóng điện, nồi cơm điện, ấm đun nước - Trong mọi hoạt động, đều có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng - GV yêu cầu HS hãy cho biết thiết bị nhận này sang dạng khác. dạng năng lượng nào và sau đó chuyển hóa thành dạng năng lượng khác là gì? - Ví dụ: Năng lượng điện chuyển thành năng lượng ánh sáng phát ra Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ từ đèn điện. - HS quan sát hình ảnh, đưa ra nhận định Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV gọi một số HS đứng dậy trình bày Bước 4: Kết luận, nhận định - Đánh giá kết quả, kết luận, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự truyền hóa năng lượng tự dạng này sang dạng khác a) Mục tiêu: HS hiểu được năng lượng có sự truyền hóa từ dạng này sang dạng khác b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS vận dụng kiến thức, thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng tự dạng này sang dạng - GV cho HS quan sát hình ảnh một số hình khác ảnh mô tả hoạt động chuyền bóng cho đồng đội, hình ảnh cầu thủ đá bóng đi xa trong - Trong mọi hoạt động, đều có sự môn bóng đá truyền năng lượng từ vật này sang vật khác. - GV yêu cầu HS hãy cho biết: Vật nào truyền năng lượng và vật nào nhận năng - Ví dụ: Thả quả cầu nóng vào lượng? cốc nước thì năng lượng nhiệt được truyền từ quả cầu sang Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nước. - HS quan sát hình ảnh, đưa ra nhận định Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV gọi một số HS đứng dậy trình bày Bước 4: Kết luận, nhận định - Đánh giá kết quả, kết luận, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu năng lượng có ích và năng lượng hao phí a) Mục tiêu: - Nhận biết được năng lượng có ích và năng lượng hao phí - Trình bày được đặc điểm của năng lượng có ích và năng lượng hao phí b) Nội dung: GV cho HS thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Năng lực có ích và năng lực hao phí - GV cho HS quan sát hình ảnh: - Mọi quá trình có sự truyền năng + Hình ảnh về việc nấu ăn bắng bếp gas lượng hoặc chuyển năng lượng đều với ngọn lửa lớn kèm theo năng lượng hao phí. + Hình ảnh mô tả hiện tượng vỏ quạt điện - Ví dụ cụ thể: Đèn điện bật sáng nóng lên khi hoạt động. + Năng lượng điện chuyển thành - Sau khi quan sát tranh ảnh, GV yêu cầu năng lượng ánh sáng -> Năng HS làm việc nhóm, thảo luận và ghi kết lượng có ích. quả vào giấy A0, cử người thuyết trình về năng lượng có ích và năng lượng hao phí + Năng lượng điện chuyển thành trong sự chuyển hóa năng lượng cụ thể. năng lượng nhiệt làm nóng đèn -> Năng lượng hao phí. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS hình thành nhóm thảo luận nhiệm vụ - Trong cuộc sống chúng ta cần được giao. phải cách giảm phần năng lượng hao phí. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV gọi đại diện các nhóm lên thuyết trình. Bước 4: Kết luận, nhận định - Đánh giá kết quả của mỗi nhóm - GV chuẩn hoá về năng lượng có ích và năng lượng hao phí. Hoạt động 2.4: Tìm hiểu tiết kiệm năng lượng a) Mục tiêu: - HS biết được lí do vì sao cần tiết kiệm năng lượng - Đưa ra được các biện pháp tiết kiệm năng lượng b) Nội dung: GV cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Tiết kiệm năng lượng - GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS - Nhu cầu sử dụng năng lượng ngày thảo luận, trả lời: càng nhiều tuy nhiên các nhiên liệu khác lại đang ngày càng hết dần => + Vì sao cần tiết kiệm năng lượng? Khai thác năng lượng khác chưa + Nêu việc tiết kiệm năng lượng và không thể bù đắp năng lượng thiếu hụt => tiết kiệm năng lượng trong một hoạt động Cần tiết kiệm năng lượng. cụ thể? - Cách tiết kiệm năng lượng: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + Tắt các thiết bị điện khi không - HS hình thành nhóm thảo luận nhiệm vụ cần thiết được giao. + Sử dụng các thiết bị điện có nhãn Bước 3: Báo cáo, thảo luận mác tiết kiệm năng lượng... - GV gọi đại diện các nhóm lên thuyết trình. Bước 4: Kết luận, nhận định - Đánh giá kết quả của mỗi nhóm - GV chuẩn hóa kiến thức tiết kiệm năng lượng. Hoạt động 2.5: Tìm hiểu định luật bảo toàn năng lượng a) Mục tiêu: Nắm được định luật bảo toàn năng lượng. b) Nội dung: GV cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Định luật bảo toàn năng lượng - Năng lượng không tự sinh ra và không mất đi. Năng lượng chỉ - GV chiếu video thả quả bóng bàn từ trên chuyển từ dạng này sang dạng khác cao, sau khi chạm sàn nhà, bóng bàn nảy hoặc truyền từ vật này sang vật lên nhưng không đạt được độ cao lúc đầu. khác. Đó là định luật bảo toàn năng lượng. - GV yêu cầu HS so sánh năng lượng của quả bóng khi ở trên cao và khi đã nằm yên - Ví dụ: Nếu thả một hòn bi từ trên ở sàn nhà. cao xuống một cái chén thì năng lượng của hòn bi là thế năng hấp - GV đặt câu hỏi: Năng lượng của quả dẫn, rơi vào chén và chuyển động bóng khi ở trên cao đã chuyển hóa thành quanh thành chén là động năng, năng lượng nào? đồng thời phát ra tiếng động là âm - GV nêu tình huống: Năng lượng điện năng. chuyển hóa thành động năng cánh quạt và năng lượng nhiệt làm quạt nóng lên. - GV yêu cầu HS lấy ví dụ khác về bảo toàn năng lượng trong quá trình nấu ăn thức ăn, nâng bàn ghế, đạp xe đi học, chuyển động qua lại của con lắc đơn, Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS hình thành nhóm thảo luận nhiệm vụ được giao. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV gọi đại diện các nhóm lên thuyết trình. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nêu tổng kết các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học để hướng HS đến nội dung bảo toàn năng lượng. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài học b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu 1: Nêu tên năng lượng có ích và năng lượng hao phí khi sử dụng bếp ga để nấu ăn? Câu 2: Trong các hành động sau, hành động nào gây lãng phí năng lượng, hành động nào thể hiện việc tiết kiệm năng lượng? + Tắt các thiết bị đện trong lớp học khi ra về + Đặt điều hòa không khí ở mức dưới 25 độ C vào những ngày mùa hè nóng nực. + Bật cả bóng điện ở hành lang lớp học trong các giờ học. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời - GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của HS. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trong bài học vào cuộc sống thực tiễn b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy đề xuất biện pháp sử dụng tiết kiệm năng lượng điện khi dùng các thiết bị sau đây: đèn điện, ti vi, điều hòa không khí, bếp điện/ bếp từ/ lò vi sóng. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời - GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS. Trường THCS Võ Thị Sáu Họ và tên GV: Trần Văn Tiến Tổ Toán - Tin BÀI 32. NHIÊN LIỆU VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO Môn học: KHTN - Lớp: 6 Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được: Vật liệu giải phóng năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt cháy gọi là nhiên liệu. - Lấy được ví dụ về một số loại năng lượng tái tạo thông dụng. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực: + Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình tự nhiên. + Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề + Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức và kĩ năng về KHTN. 3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: - Tranh, ảnh về xe máy, ô tô, bếp than, bếp gas... - Tranh ảnh về dầu mỏ, mỏ than, mỏ khí thiên nhiên,... - Video tóm tắt về sự hình thành dầu và khí methane - Tranh ảnh về nhà máy điện gió, vệ tinh, thuyền buồm... 2 - HS : Sgk, vở ghi chép. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Khai thác hiểu biết của HS để HS kể tên được một số loại nhiên liệu chủ yếu được sử dụng ở gia đình. b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS trả lời. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV sử dụng kĩ thuật “cặp đôi”, thu thập ý kiến của HS để kể tên một số nhiên liệu đã biết - GV yêu cầu HS kể tên nhiên liệu dựa vào kiến thức bản thân, GV ghi các ý kiến lên bảng. - GV đặt câu hỏi, kích thích tò mò của HS: Các nhiên liệu vừa nêu được dùng để làm gì tại gia đình và tại các nhà máy, xí nghiệp? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu kĩ hơn ở bài 32. Nhiên liệu và năng lượng tái tạo. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2.1: Hình thành khái niệm nhiên liệu a) Mục tiêu: Nêu được nhiên liệu là gì và lấy được ví dụ về một số nhiên liệu phổ biến. b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Khái niệm nhiên liệu - GV yêu cầu HS kể tên các loại nhiên liệu - Những vật liệu bị đốt cháy để và thiết bị sử dụng tương ứng dựa vào kiến thu năng lượng nhiệt và ánh sáng thức bản thân. gọi là nhiên liệu. - GV trình bày bảng sao cho nổi bật lên - Ví dụ: gỗ, than đá, khí hóa lỏng, được những ý kiến khác nhau. Từ đó HS than củi, dầu mỏ, xăng... tiến hành thảo luận để có được câu trả lời - Một số vùng có nhiên liệu nhiều đúng. ở nước ta: Quảng Ninh, Bà rịa – - GV đặt câu hỏi, kích thích trí tò mò của Vũng Tàu, Quảng Ngãi... HS: Trong khoa học và đời sống, còn có thêm các dạng nhiên liệu nào khác không? Ở Việt Nam có các loại nhiên liệu phổ biến nào? Kể tên của một số địa phương có vùng khai thác nhiên liệu lớn ở Việt Nam? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận, trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV gọi một số HS đứng dậy trình bày Bước 4: Kết luận, nhận định - Đánh giá kết quả, kết luận, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự hình thành dầu và khí methane a) Mục tiêu: HS có thêm được những kiến thức về sự hình thành dầu và khí methane b) Nội dung: GV cho HS xem video giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Sự hình thành dầu và khí methane - GV cho HS xem video về ngắn tóm tắt về sự hình thành dầu và khí methane. - Kết quả báo cáo của HS - GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm lên mạng, tìm kiếm thông tin xoay quanh về dầu mỏ và khí methane, thảo luận và ghi kết quả vào giấy A0 để trình bày trước lớp. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS hình thành nhóm, tìm kiếm thông tin, chọn lọc ý chính ghi vào bảng. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày. Bước 4: Kết luận, nhận định - Đánh giá kết quả, kết luận, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2.3: Năng lượng tái tạo a) Mục tiêu: Tìm hiểu và lấy được một số loại năng lượng tái tạo thông dụng b) Nội dung: GV cho HS thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Năng lượng tái tạo - GV cho HS xem một số hình ảnh về - Năng lượng gió, năng lượng mặt trời, hộ gia đình sử dụng năng lượng mặt năng lượng nước, năng lượng của sóng trời, hình ảnh về nhà máy điện gió ở biển và thủy triều...là những năng Bạc Liêu và giới thiệu HS đây chính là lượng tái tạo. các năng lượng tái tạo *Năng lượng mặt trời: - GV yêu cầu HS chia thành 4 nhóm và + Năng lượng mặt trời thu được từ bức thảo luận: xạ mặt trời và có thể chuyển thành điện + Nhóm 1, 3: Tìm hiểu năng lượng mặt hoặc nhiệt. trời + Nhóm 2, 4: tìm hiểu năng lượng gió. + Năng lượng mặt trời được sử dụng nhiều nhất là nhiệt năng (máy nước Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nóng, máy sấy ) - HS hình thành nhóm thảo luận nhiệm + Năng lượng mặt trời có tác động tiêu vụ được giao. cực ít nhất đến môi trường so với bất Bước 3: Báo cáo, thảo luận kỳ nguồn năng lượng nào khác. - GV gọi đại diện các nhóm lên thuyết *Năng lượng gió trình. - Năng lượng gió có thể miêu tả là quá Bước 4: Kết luận, nhận định trình gió được sử dụng để tạo ra năng - Đánh giá kết quả của mỗi nhóm lượng cơ học hay năng lượng điện. - GV chuẩn hoá về năng lượng có ích - Năng lượng gió là một loại năng và năng lượng hao phí. lượng tái tạo, ít gây hại tới môi trường. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài học b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu 1: Năng lượng của dầu mỏ có phải là năng lượng tái tạo không? Vì sao? Câu 2: Kể tên thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời - GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của HS. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống thực tiễn b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV nêu tình huống: Đề xuất dự án thay thế một phần hệ thống chiếu sáng bằng hệ thống đèn sử dụng pin mặt trời tại gia đình em. - GV hướng dẫn cho HS thảo luận để chỉ ra được ý nghĩa của dự án. - GV kết luận: Xu hướng tất yếu trong sự phát triển bền vững về năng lượng của thế giới nói chung và đất nước Việt Nam nói riêng là phải đầu tư khai thác có hiệu quả các nguồn năng lượng tái tạo. - GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của H trong bài học.
Tài liệu đính kèm: