A. Mục tiêu:
- Tiếp tục củng cố các công thức tính diện tích, thể tích hình trụ, hình nón, hình cầu. Liên hệ với công thức tính diện tích, thể tích của hình lăng trụ đứng, hình chóp đều.
- Rèn luyện kỹ năng áp dụng các công thức tính diện tích, thể tích vào việc giải toán, chú ý tới các bài tập có tính chất tổng hợp các hình và những bài toán kết hợp kiến thức của hình phẳng và hình không gian.
B. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ vẽ hình 117, 118 (Sgk - 130), phiếu học tập, thước kẻ, com pa.
HS: Tóm tắt các kiến thức cơ bản của chương IV, chuẩn bị thước kẻ, com pa.
C. Tiến trình dạy – học:
1. Tổ chức lớp: 9B 9C
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Viết công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ, hình nón, hình cầu.
- HS lên bảng làm bài , GV nhận xét bài làm của HS .
Tuần 33 Tiết 65 ôn tập chương IV Soạn / /2009 Dạy / /2009 A. Mục tiêu: - Hệ thống hoá các khái niệm về hình trụ, hình nón, hình cầu (đáy chiều cao, đường sinh - Hệ thống hoá các công thức tính chu vi, diện tích, thể tích của hình trụ, hình nón, hình cầu - Rèn luyện kỹ năng áp dụng các công thức đó vào giải toán, kĩ năng vẽ hình, tính toán. B. Chuẩn bị: GV: Bảng phụ vẽ hình trụ, hình nón, hình cầu, tóm tắt các kiến thức cần nhớ (Sgk - 128); Phiếu học tập, Thước thẳng, com pa. . . HS: Ôn tập các kiến thức đã học trong chương IV, làm các câu hỏi ôn tập trong Sgk - 128 . C. Tiến trình dạy – học: 1. Tổ chức lớp: 9B 9C 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: I. Ôn tập lí thuyết chương IV: (10 phút) - GV phát phiếu học tập cho học sinh để học sinh điền vào chỗ trống trong bảng sau: - GV treo bảng phụ tóm tắt kiến thức như bảng trong sgk - 128 cho HS ôn lại các kiến thức đã học. Hình Hình vẽ Diện tích xung quanh Thể tích 1. Hình trụ 2. Hình nón 3. Hình cầu II. Bài tập: - GV treo bảng phụ vẽ hình 114 và yêu cầu học sinh đọc đề bài 38 (Sgk- 129) - GV yêu cầu học sinh tính thể tích chi tiết máy đã cho – hãy nêu cách làm ? - Thể tích của chi tiết đã cho trong hình bằng thể tích của những hình nào ? - Hãy tính thể tích các hình trụ cho trong hình vẽ sau đó tính tổng thể tích của chúng - Học sinh tính toán, một học sinh lên bảng trình bày lời giải. - Học sinh dưới lớp nhận xét và bổ sung bài làm của bạn. - GV khắc sâu cho học sinh cách tính thể tích của các hình trên thực tế ta cần chú ý chia hình đã cho thành các hình có thể tính được (có công thức tính) - GV nêu nội dung bài tập 39 và yêu cầu học sinh suy nghĩ nêu cách làm. - HD: gọi độ dài cạnh AB là x đ độ dài cạnh AD là ? - Tính diện tích hình chữ nhật theo AD và AD ? - Theo bài ra ta có phương trình nào ? - Giải phương trình tìm AB và AD theo a - Tính thể tích và diện tích xung quanh của hình trụ? HS: Sxq = 2pRh = 2.3,14.a.2a S = 12,56 a2 = 4pa2 - GV gọi HS lên bảng trình bày lời giải sau đó nhận xét và chốt lại cách làm bài tập này. - GV gọi học sinh đọc đề bài 41 (Sgk – 131) và hướng dẫn cho học sinh vẽ hình và ghi GT, KL của bài toán. - Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ? - Muốn chứng minh hai tam giác ta cần chứng minh điều gì ? - và có những góc nào bằng nhau ? vì sao ? - So sánh và . HS: (cùng phụ với ) - Vậy ta có tỉ số đồng dạng nào ? hãy lập tỉ số đồng dạng và tính AC.BD ? - Tích có thay đổi không ? vì sao ? từ đó ta suy ra điều gì ? - Nêu cách tính diện tích hình thang ? áp dụng vào hình thang ABCD ở trên ta cần phải tính những đoạn thẳng nào ? - Hãy áp dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông tính AC và BD rồi tính diện tích hình thang ABCD. - HS nhận xét và sửa sai nếu có. - GV khắc sâu cho học sinh cách làm bài tập này và các kiến thức cơ bản đã vận dụng 1. Bài tập 38: (Sgk - 129) (8 phút) Hình vẽ (114 - sgk ) - Thể tích của chi tiết đã cho trong hình vẽ bằng tổng thể tích của hai hình trụ V1 và V2 . + Thể tích của hình trụ thứ nhất là: V1 = p.R12h1 V1 = 3,14. 5,52 . 2 = 189,97 (cm3) + Thể tích của hình trụ thứ hai là : V2 = p .R22.h2 V2 = 3,14 . 32 . 7 = 197,82 (cm3) Vậy thể tích của chi tiết là : V = V1 + V2 V = 189,97 + 197,82 = 387,79 (cm3) - Diện tích bề mặt của chi tiết bằng tổng diện tích xung quanh của hai hình trụ và diện tích hai đáy trên và dưới của chi tiết. S = 2.3,14. 5,5.2 + 2.3,14.3.7 + 3,14.5,52 +3,14.32 S = 3,14 (22 + 42 + 30,25 +9) = 324,05 (cm2) 2. Bài tập 39: (Sgk - 129) (10 phút) Gọi độ dài cạnh AB là x (Đ/K: x > 0) - Vì chu vi của hình chữ nhật là 6a nên độ dài cạnh AD là (3a - x) - Vì diện tích của hình chữ nhật là 2a2 nên ta có phương trình: x x2 - 3ax + 2a2 = 0 ( x - a)( x - 2a) = 0 x - a = 0 hoặc x - 2a = 0 x = a ; x = 2a Mà AB > AD AB = 2a và AD = a - Diện tích xung quanh của hình trụ là: Sxq = 2pRh = 2.3,14.a.2a = 12,56 a2 = 4pa2 - Thể tích của hình trụ là: V = pR2h = p.a2.2a = 2pa3 3. Bài tập 41: (Sgk - 131) (15 phút) GT : A, O , B thẳng hàng Ax , By^ AB OC ^ OD a) Tích AC.BD không đổi b) S ABCD , = 600 Chứng minh a) Xét D AOC và D BDO có: (gt) (cùng phụ với ) (g.g) Do A, O , B cho trước và cố định AO . BO không đổi AC . BD không đổi b) Xét D vuông AOC có theo tỉ số lượng giác của góc nhọn ta có : AC = AO . tg 600 = a AC = a Xét D vuông BOD có (cùng phụ với ) Theo tỉ số lượng giác của góc nhọn ta có: BD = OB . tg 300 = a Vậy diện tích hình thang ABCD là: S = S = 4. Củng cố: (2 phút) - GV khắc sâu chjo học sinh cách tính thể tích các hình vừa học và chú ý cách tính toán. 5. HDVN: (5 phút) - Học thuộc công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ, hình nón, hình cầu. - Làm tiếp các bài tập: 42; 43 ; 44 ; 45 (Sgk - 130, 131) - GV treo bảng phụ vẽ hình bài tập 40 ( sgk - 129 ) sau đó hướng dẫn cho HS . a) Stp = p. 2,5 . 5,6 + p . 2,52 = p. 2,5 ( 5,6 + 2,5 ) = 63,585 ( cm2 ) b) S = 94,9536 ( cm2 ) Tuần 33 Tiết 66 Ôn tập chương IV (Tiết 2) Soạn / /2009 Dạy / /2009 A. Mục tiêu: - Tiếp tục củng cố các công thức tính diện tích, thể tích hình trụ, hình nón, hình cầu. Liên hệ với công thức tính diện tích, thể tích của hình lăng trụ đứng, hình chóp đều. - Rèn luyện kỹ năng áp dụng các công thức tính diện tích, thể tích vào việc giải toán, chú ý tới các bài tập có tính chất tổng hợp các hình và những bài toán kết hợp kiến thức của hình phẳng và hình không gian. B. Chuẩn bị: GV: Bảng phụ vẽ hình 117, 118 (Sgk - 130), phiếu học tập, thước kẻ, com pa. HS: Tóm tắt các kiến thức cơ bản của chương IV, chuẩn bị thước kẻ, com pa. C. Tiến trình dạy – học: 1. Tổ chức lớp: 9B 9C 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) - Viết công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ, hình nón, hình cầu. - HS lên bảng làm bài , GV nhận xét bài làm của HS . 3. Bài mới: - GV treo bảng phụ vẽ hình 117 (b) trong Sgk - 130 yêu cầu học sinh nêu các yếu tố đã cho trong hình vẽ. - Nêu cách tính thể tích hình đó ? - Theo em thể tích của hình 117 (b) bằng tổng thể tích các hình nào ? HS: Thể tích của hình nón cụt ở hình 117 (b) bằng hiệu thể tích của nón lớn và thể tích của nón nhỏ . - áp dụng công thức tính thể tích hình nón ta tính như thế nào ? - HS tính toán và trả lời cách làm. - GV treo bảng phụ vẽ hình 118 (Sgk -130) trên bảng sau đó cho lớp hoạt động theo nhóm (4 nhóm) làm vào phiếu học tập mà GV phát cho học sinh. - Nhóm 1 và 3 tính thể tích của hình 118 (a) - Nhóm 2 và 4 tính thể tích của hình 118 (b) - Cho các nhóm nhận xét chéo kết quả (nhóm 1đ nhóm 3; nhóm 2 đ nhóm 4) - GV gọi 2 học sinh đại diện 2 nhóm lên bảng làm bài sau đó đưa đáp án để học sinh đối chiếu kết quả. - Gợi ý: Tính thể tích của các hình 118 (b) bằng cách chia thành thể tích các hình trụ, nón, cầu để tính. - áp dụng công thức thể tích hình trụ, hình nón, hình cầu. - Hình 117 ( c) bằng tổng thể tích của các hình nào ? - Yêu cầu học sinh về nhà làm tiếp. GV nêu nội dung bài tập 44 (Sgk- 130) và yêu cầu học sinh đọc đề bài và vẽ hình vào vở . - Hãy nêu cách tính cạnh hình vuông ABCD nội tiếp trong đường tròn (O; R)? - Tương tự hãy tính cạnh tam giác đều EFG nội tiếp trong đường tròn (O; R) ? - Khi quay vật thể như hình vẽ quanh trục GO thì ta được những hình gì ? HS: Tạo ra hình trụ và hình nón, hình cầu. - Hình vuông tạo ra hình gì ? hãy tính thể tích của nó ? - Tam giác EFG và hình tròn tạo ra hình gì ? hãy tính thể tích của chúng ? - GV cho học sinh áp dụng công thức thể tích hình trụ, hình nón, hình cầu để tính . - Vậy bình phương thể tích hình trụ bằng bao nhiêu ? hãy so sánh với tính thể tích của hình nón và hình cầu ? 1. Bài tập 42: (Sgk - 130) (7 phút) Thể tích của hình nón cụt bằng hiệu thể tích của nón lớn và thể tích của nón nhỏ. +) Thể tích của hình nón lớn là: Hình 117 (b) Vlớn = = 991,47 (cm3) +) Thể tích của hình nón nhỏ là: Vnhỏ = = 123,93 (cm3) Vậy thể tích của hình nón cụt là: V = Vlớn - Vnhỏ = 991,47 - 123,93 = 867,54 (cm3) 2. Bài tập 43 (Sgk - 130) (15 phút) a) Hình 118 (a) +) Thể tích nửa hình cầu là: Vbán cầu = +) Thể tích của hình trụ là : Vtrụ = p.r2.h = p. 6,32. 8,4 = 333,40 p ( cm3 ) +) Thể tích của hình là: V = 166,70 p + 333,40p = 500,1 p ( cm3) b) Hình 118 ( b) +) Thể tích của nửa hình cầu là : Vbán cầu = +) Thể tích của hình nón là : Vnón = = 317,4 p ( cm3 ) Vậy thể tích của hình đó là: V = 219p + 317,4 p = 536,4 p ( cm3 ) 3. Bài tập 44: (Sgk - 130) (15 phút) a) Cạnh hình vuông ABCD nội tiếp trong (O; R) là: AB = Cạnh EF của tam giác EFG nội tiếp (O; R) là: EF = - Thể tích hình trụ sinh ra bởi hình vuông là: Vtrụ = p - Thể tích hình nón sinh ra bởi tam giác EFG là: Vnón = - Thể tích của hình cầu là: Vcầu = (Vtrụ )2 = (*) Vnón + Vcầu = (**) Từ (*) và (**) ta suy ra điều cần phải chứng minh . 4. Củng cố: (2 phút) - GV khắc sâu cáh tính thể tích của các hình và trình bày lời giải, vẽ hình và tính toán. 5. HDVN: (3 phút) - Nắm chắc các công thức đã học vè hình trụ, hình nón, hình cầu. - Xem lại các bài tập đã chữa . - Làm bài tập còn lại trong Sgk - 130. 131 . Hướng dẫn bài tập 45 (Sgk - 131) V cầu = ; Vtrụ = p .r2 . 2r = 2pr3 đ Hiệu thể tích là : V =
Tài liệu đính kèm: