A. Mục tiêu:
- Củng cố lại các khái niệm về góc ở tâm , số đo cung . Biết cách vận dụng định lý để chứng minh và tính toán số đo của góc ở tâm và số đo cung .
- Rèn kỹ năng tính số đo cung và so sánh các cung .
B. Chuẩn bị:
GV: Thước kẻ , com pa .
HS : - Học thuộc các khái niệm , định nghĩa , định lý về góc ở tâm và số đo cung .
C. Tiến trình dạy – học:
1. Tổ chức lớp: 9B 9C
2. Kiểm tra bài cũ: xen kẽ khi ôn
- Nêu cách xác định số đo của một cung . So sánh hai cung .
- Nếu C là một điểm thuộc cung AB thì ta có công thức nào ?
- Giải bài tập 2 ( 69 - sgk )
3. Bài mới :
- GV nêu bài tập 4 gọi h/s đọc đề bài sau đó hướng dẫn cho học sinh vẽ hình ghi GT , KL của bài toán.
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
- AOT có gì đặc biệt ta có số đo của góc là bao nhiêu số đo của cung lớn AB là bao nhiêu ?
- GV nêu nội dung bài tập 5 (SGK – 69) và gọi học sinh đọc đề bài vẽ hình, GV hướng dẫn h/s ghi GT , KL của bài toán.
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
- Có nhận xét gì về tứ giác AMBO tổng số đo hai góc () và là bao nhiêu Ta tính số đo dựa vào tổng số đo 4 góc trong tứ giác AOBM
- Hãy tính góc theo gợi ý trên . HS lên bảng trình bày , GV nhận xét và chữa bài .
- Góc AOB là góc ở đâu có số đo bằng số đo của cung nào ?
- Cung lớn tính nh thế nào ?
- GV nêu tiếp nội dung bài tập 6 (Sgk - 69) và hướng dẫn học sinh vẽ hình và ghi GT , KL ?
- Theo em để tính góc , cung AB ta dựa vào điều gì ? Hãy nêu phương hướng giải bài toán .
- ABC đều nội tiếp trong đường tròn (O) OA , OB , OC có gì đặc biệt ?
- Tính góc và rồi suy ra góc .
- Làm tương tự với những góc còn lại ta có điều gì ? Vậy góc tạo bởi hai bán kính có số đo là bao nhiêu ?
- Hãy suy ra số đo của cung bị chắn .
1. Bài tập 4: (Sgk - 69) (8)
Giải :
Theo hình vẽ ta có :
OA = OT và OA OT
AOT là tam giác vuông
cân tại A
Vì góc AOB là góc ở tâm của (O)
sđ
sđ
2. Bài tập 5: (Sgk - 69 ) (10)
Giải:
a) Theo gt có MA, MB là tiếp tuyến của (O)
MA OA ; MB OB
Tứ giác AMBO có :
(gt)
a) Vì là góc ở tâm của (O)
sđ
sđ
3. Bài tập 6: (Sgk - 69) ( 12)
Giải:
a) Ta có ABC đều nội tiếp trong (O) (gt)
OA = OB = OC = R
Mà AB = AC = BC
OAB = OAC = OBC (c. c. c)
Do ABC đều nội tiếp trong (O) OA , OB , OC là phân giác của các góc ; ;.
Mà
b) Theo tính chất góc ở tâm và số đo của cung tròn ta suy ra : sđ = sđ= sđ = 1200
Phần hình học - học kì II Tuần : 19 Chương IIi Góc với đường tròn Tiết : 37 Góc ở tâm . Số đo cung Soạn: / 1/ 2009 Dạy: / 1/ 2009. A. Mục tiêu: - Học sinh nhận biết được góc ở tâm , có thể chỉ ra hai cung tương ứng , trong đó có một cung bị chắn . - Thành thạo cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, thấy rõ sự tương ứng giữa số đo (độ) của cung và của góc ở tâm chắn cung đó trong trường hợp cung nhỏ hoắc cung nửa đường tròn . HS biết suy ra số đo (độ) của cung lớn (có số đo lớn hơn 1800 và bé hơn hoặc bằng 3600) - Biết so sánh hai cung trên một đường tròn căn cứ vào số đo ( độ ) của chúng . - Hiểu và vận dụng đợc định lý về “cộng hai cung” - Biết phân chia trường hợp để tiến hành chứng minh , biết khẳng định tính đúng đắn của một mệnh đề khái quát bằng một chứng minh và bác bỏ một mệnh đề khái quát bằng một phản ví dụ . - Biết vẽ , đo cẩn thận và suy luận hợp lô gíc . B. Chuẩn bị: GV: Bảng phụ vẽ hình 1 ( sgk ) ; Hình 7 ( sgk ) ; Thước kẻ , com pa , thước đo góc . HS : Nắm chắc cách đo góc bằng thước đo góc , đọc trước bài , dụng cụ học tập . C. Tiến trình dạy – học: 1. Tổ chức lớp: 9B 9C 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) - Nêu cách dùng thước đo góc để xác định số đo của một góc. Lấy ví dụ minh hoạ. 3. Bài mới: Góc ở tâm . Số đo cung - GV treo bảng phụ vẽ hình 1 ( sgk ) yêu cầu HS nêu nhận xét về mối quan hệ của góc AOB với đường tròn (O) . - Đỉnh của góc và tâm đường tròn có đặc điểm gì ? - Hãy phát biểu thành định nghĩa . - GV cho HS phát biểu định nghĩa sau đó đa ra các kí hiệu và chú ý cách viết cho HS . - Quan sát hình vẽ trên hãy cho biết . + Góc AOB là góc gì ? vì sao ? + Góc AOB chia đường tròn thành mấy cung ? kí hiệu như thế nào ? + Cung bị chắn là cung nào ? nếu góc a = 1800 thì cung bị chắn lúc đó là gì ? - Hãy dùng thước đo góc đo xem góc ở tâm AOB có số đo là bao nhiêu độ ? - Hãy cho biết cung nhỏ AmB có số đo là bao nhiêu độ ? - Từ đó hãy rút ra định nghĩa về số đo của cung . - GV cho HS làm và trả lời các câu hỏi trên để rút ra định nghĩa . - Lấy ví dụ minh hoạ sau đó tìm số đo của cung lớn AnB . - GV đặt vấn đề về việc so sánh hai cung chỉ xảy ra khi chúng cùng trong một đường tròn hoặc trong hai đường tròn bằng nhau . - Hai cung bằng nhau khi nào ? Khi đó sđ của chúng có bằng nhau không ? - Hai cung có số đo bằng nhau liệu có bằng nhau không ? lấy ví dụ chứng tỏ kết luận trên là sai . +) GV vẽ hình và nêu các phản ví dụ để học sinh hiểu được qua hình vẽ minh hoạ. - GV yêu cầu HS nhận xét rút ra kết luận sau đó vẽ hình minh hoạ - Hãy vẽ 1 đường tròn và 1 cung AB , lấy một điểm C nằm trên cung AB ? Có nhận xét gì về số đo của các cung AB , AC và CB . - Khi điểm C nằm trên cung nhỏ AB hãy chứng minh yêu cầu của ( sgk) - Làm theo gợi ý của sgk . GV cho HS chứng minh sau đó lên bảng trình bày . GV nhận xét và chốt lại vấn đề cho cả hai trường hợp . - Tương tự hãy nêu cách chứng minh trường hợp điểm C thuộc cung lớn AB . - Hãy phát biểu tính chất trên thành định lý . GV gọi học sinh phát biểu lại nội dung định lí sau đó chốt lại cách ghi nhớ cho học sinh. 1. Góc ở tâm: (13’) Định nghĩa: ( sgk ) - là góc ở tâm (đỉnh O của góc trùng với tâm O của đường tròn) - Cung AB kí hiệu là: Để phân biệt hai cung có chung mút kí hiệu hai cung là: ; - Cung là cung nhỏ ; cung là cung lớn . - Với a = 1800 mỗi cung là một nửa đường tròn . - Cung là cung bị chắn bởi góc AOB , - góc chắn cung nhỏ , - góc chắn nửa đường tròn . 2. Số đo cung: (7’) Định nghĩa: (Sgk) Số đo của cung AB: Kí hiệu sđ Ví dụ: sđ = 1000 sđ = 3600 - sđ Chú ý: (Sgk) +) Cung nhỏ có số đo nhỏ hơn 1800 +) Cung lớn có số đo lớn hơn 1800 +) Khi 2 mút của cung trùng nhau thì ta có cung 00 và cung 3600 3. So sánh hai cung: (12’) +) Hai cung bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau . +) Trong hai cung cung nào có số đo lớn hơn thì được gọi là cung lớn hơn . +) nếu sđ sđ +) nếu sđ sđ 4. Khi nào sđ = sđ+ sđ: Cho điểm C ẻ và chia thành 2 cung ; Định lí: Nếu C ẻ sđ = sđ+ sđ Khi C ẻ cung nhỏ AB ta có tia OC nằm giữa 2 tia OA và OB theo công thức cộng góc ta có : b) Khi C ẻ cung lớn AB 4. Củng cố: (6’) GV nêu nội dung bài tập 1 (Sgk - 68) và hình vẽ minh hoạ và yêu cầu học sinh thảo luận nhóm – trả lời miệng để của cố định nghĩa số đo của góc ở tâm và cách tính góc. a) 900 b) 1800 c) 1500 d) 00 e) 2700 5.HDVN: (3phút) Học thuộc định nghĩa , tính chất , định lý . Nắm chắc công thức cộng cung , cách xác định số đo cung tròn dựa vào góc ở tâm . Làm bài tập 2 , 3 ( sgk - 69) Hướng dẫn bài tập 2: Sử dụng tính chất 2 góc đối đỉnh, góc kề bù ; Bài tập 3: Đo góc ở tâm số đo cung tròn Tuần :19 Tiết: 38 luyện tập Soạn: /1/2009 Dạy: /1/2009. A. Mục tiêu: - Củng cố lại các khái niệm về góc ở tâm , số đo cung . Biết cách vận dụng định lý để chứng minh và tính toán số đo của góc ở tâm và số đo cung . - Rèn kỹ năng tính số đo cung và so sánh các cung . B. Chuẩn bị: GV: Thước kẻ , com pa . HS : - Học thuộc các khái niệm , định nghĩa , định lý về góc ở tâm và số đo cung . C. Tiến trình dạy – học: 1. Tổ chức lớp: 9B 9C 2. Kiểm tra bài cũ: xen kẽ khi ôn Nêu cách xác định số đo của một cung . So sánh hai cung . Nếu C là một điểm thuộc cung AB thì ta có công thức nào ? - Giải bài tập 2 ( 69 - sgk ) 3. Bài mới : - GV nêu bài tập 4 gọi h/s đọc đề bài sau đó hướng dẫn cho học sinh vẽ hình ghi GT , KL của bài toán. - Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ? - D AOT có gì đặc biệt ta có số đo của góc là bao nhiêu số đo của cung lớn AB là bao nhiêu ? - GV nêu nội dung bài tập 5 (SGK – 69) và gọi học sinh đọc đề bài vẽ hình, GV hướng dẫn h/s ghi GT , KL của bài toán. - Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ? - Có nhận xét gì về tứ giác AMBO tổng số đo hai góc () và là bao nhiêu Ta tính số đo dựa vào tổng số đo 4 góc trong tứ giác AOBM - Hãy tính góc theo gợi ý trên . HS lên bảng trình bày , GV nhận xét và chữa bài . - Góc AOB là góc ở đâu có số đo bằng số đo của cung nào ? - Cung lớn tính nh thế nào ? - GV nêu tiếp nội dung bài tập 6 (Sgk - 69) và hướng dẫn học sinh vẽ hình và ghi GT , KL ? - Theo em để tính góc , cung AB ta dựa vào điều gì ? Hãy nêu phương hướng giải bài toán . - D ABC đều nội tiếp trong đường tròn (O) OA , OB , OC có gì đặc biệt ? - Tính góc và rồi suy ra góc . - Làm tương tự với những góc còn lại ta có điều gì ? Vậy góc tạo bởi hai bán kính có số đo là bao nhiêu ? - Hãy suy ra số đo của cung bị chắn . 1. Bài tập 4: (Sgk - 69) (8’) Giải : Theo hình vẽ ta có : OA = OT và OA ^ OT D AOT là tam giác vuông cân tại A Vì góc AOB là góc ở tâm của (O) sđ sđ GT Cho (O) ; MA, ^ OA; MB ^ OB KL a) b) sđ ; sđ 2. Bài tập 5: (Sgk - 69 ) (10’) Giải: a) Theo gt có MA, MB là tiếp tuyến của (O) MA ^ OA ; MB ^ OB Tứ giác AMBO có : (gt) Vì là góc ở tâm của (O) sđ sđ GT : D ABC đều nội tiếp trong (O) KL : a) b) sđ 3. Bài tập 6: (Sgk - 69) ( 12’) Giải: a) Ta có D ABC đều nội tiếp trong (O) (gt) OA = OB = OC = R Mà AB = AC = BC D OAB = D OAC = D OBC (c. c. c) Do D ABC đều nội tiếp trong (O) OA , OB , OC là phân giác của các góc ; ;. Mà b) Theo tính chất góc ở tâm và số đo của cung tròn ta suy ra : sđ = sđ= sđ = 1200 4. Củng cố: (6’) Nêu định nghĩa gó ở tâm và số đo của cung . Nếu điểm C ẻ ta có công thức nào ? Giải bài tập 7 (Sgk - 69) - hình 8 (Sgk) + Số đo của các cung AM, BN, CP, DQ bằng nhau cùng có một số đo . + Các cung nhỏ bằng nhau là : + Cung lớn bằng cung lớn PBNC; cung lớn bằng cung lớn 5. .HDVN: (3phút) Học thuộc các khái niệm , định nghĩa , định lý . Xem lại các bài tập đã chữa . Giải tiếp các bài tập - Bài tập 8 ; 9 trong (Sgk - 69 , 70) B 8 ( Dựa theo định nghĩa so sánh hai cung ) Bài tập 9 ( áp dụng công thức cộng cung ) Tuần : 20 Tiết : 39 liên hệ giữa cung và dây Soạn: /1/2009 Dạy: / /2009. A. Mục tiêu: Giúp học sinh : + Biết sử dụg các cụm từ “ Cung căng dây ” và “ Dây căng cung ” + Phát biểu được các định lý 1 và 2 chứng minh được định lý 1 . + Hiểu được vì sao các định lý 1, 2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau . B. Chuẩn bị: GV: Thước kẻ , com pa . HS: Ôn lại khái niệm dây và cung của đường tròn. Dụng cụ học tập (thước kẻ, com pa) C. Tiến trình dạy – học: 1. Tổ chức lớp: 9B 9C 2. Kiểm tra bài cũ: xen kẽ khi ôn Phát biểu định lý và viết hệ thức nếu 1 điểm C thuộc cung AB của đường tròn . Giải bài tập 8 ( sgk - 70) 3. Bài mới: - GV cho HS nêu định lý 1 sau đó vẽ hình và ghi GT , KL của định lý ? - Hãy nêu cách cứng minh định lý trên theo gợi ý của SGK . - GV HD học sinh chứng minh hai tam giác và bằng nhau theo hai trường hợp (c.g.c) và (c.c.c) . - HS lên bảng làm bài . GV nhận xét và sửa chữa . - Hãy phát biểu định lý sau đó vẽ hình và ghi GT , KL của định lý ? - GV cho HS vẽ hình sau đó tự ghi GT , KL vào vở . Chú ý định lý trên thừa nhận kết quả không chứng minh . - GV ra bài tập gọi HS đọc đề bài , vẽ hình và ghi GT , KL của bài toán . - Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ? - Theo bài ra ta có AB // CD ta có thể suy ra điều gì ? - Để chứng minh cung AB bằng cung CD ta phải chứng minh gì ? - Hãy nêu cách chứng minh cung AB bằng cung CD . - Kẻ MN song song với AB và CD đ ta có các cặp góc so le trong nào bằng nhau ? Từ đó suy ra góc bằng tổng hai góc nào ? - Tương tự tính góc theo số đo của góc và so sánh hai góc và ? - Trường hợp O nằm ngoài AB và CD ta cũng chứng minh tương tự . GV yêu cầu HS về nhà chứng minh . 1. Định lý 1: (15’) GT : Cho (O ; R ) , dây AB và CD KL : a) b) AB = CD Định lý 1: ( Sgk - 71 ) ( sgk ) Chứng minh: Xét D OAB và D OCD có : OA = OB = OC = OD = R a) Nếu \ sđ = sđ D OAB = D OCD ( c.g.c) AB = CD ( đcpcm) b) Nếu AB = CD D OAB = D OCD ( c.c.c) sđ = sđ ( đcpcm) 2. Định lý 2: (17’) Định lý 2: (Sgk ) GT Cho ( O ; R ) hai dây AB và CD KL a) b) AB > CD 3. Bài tập 13: ( Sgk - 72) GT : Cho ( O ; R) Hai dây AB // CD KL : Chứng minh: Xét trường hợp O nằm trong hai dây song song : Kẻ đường kính MN song song với AB và CD ( So le trong ) ( So le trong ) Tương tự ta cũng có : Từ (1) và (2) ta suy ra : sđ = sđ ( đcpcm ) b) Trường hợp O nằm ngoài hai dây AB và CD ta chứng minh tương tự . ( HS cm ) 4. Củng cố: (6’) Phát biểu lại định lý 1 và 2 về liên hệ giữa dây và cung . Giải bài tập 10 ( sgk ) - Chứng minh tiếp trường hợp (b) của bài 13 . 5.HDVN: (3phút) Học thuộc định lý 1 và 2 . Nắm chắc tính chất của bài tập 13 ( sgk ) đã chứng minh ở trên . Giải bài tập trong Sgk - 71 , 72 ( BT 11 , 12 , 14 ) HD : áp dụng định lý 1 với bài 11 , định lý 2 với bài 12 . Tuần : 20 Tiết : 40 góC NộI TIếP Soạn: /1/2009 Dạy: / /2009. A. Mục tiêu: - HS nhận biết được những góc nội tiếp trên một đường tròn và phát biểu được định nghĩa về góc nội tiếp . - Phát biểu và chứng minh được định lý về số đo của góc nội tiếp . Nhận biết (bằng cách vẽ hình) và chứng minh được các hệ qủ của định lý trên . - Biết cách phân chia trường hợp . B. Chuẩn bị: GV: Thước kẻ , com pa , bảng phụ vẽ hình ? 1 ( sgk ) HS : Nắm chắc cách xác định số đo của góc ở tâm và số đo của cung bị chắn . - Nắm chắc các định lý về xác định số đo của cung bị chắn theo góc ở tâm và liên hệ giữa dây và cung . C. Tiến trình dạy – học: 1. Tổ chức lớp: 9B 9C 2. Kiểm tra bài cũ: xen kẽ khi ôn Phát biểu định lý 1 , 2 về liên hệ giữa dây và cung. Giải bài tập 11 ( sgk - 72 ) 3. Bài mới : - GV vẽ hình 13 ( sgk ) lên bang sau đó giới thiệu về góc nội tiếp . HS phát biểu thành định nghĩa . - Thế nào là góc nội tiếp , chỉ ra trên hình vẽ góc nội tiếp BAC ở hai hình trên chắn những cung nào ? - GV gọi HS phát biểu định nghĩa và làm bài - GV treo bảng phụ vẽ sẵn hình 14 , 15 ( sgk ) yêu cầu HS thực hiện ( sgk ) - Giải thích tại sao đó không phải là góc nội tiếp . - GV yêu cầu HS thực hiện ( sgk ) sau đó rút ra nhận xét . - Dùng thước đo góc hãy đo số đo của . - Để xác định số đo của cung BC ta làm thế nào ? xác định theo yếu tố nào ? - Gợi ý : đo góc ở tâm chắn cung đó . - Hãy xác định số đo của và số đo của cung BC bằng thước đo góc ở hình 16 , 17 , 18 rồi so sánh . - GV cho HS thực hiện theo nhóm sau đó gọi các nhóm báo cáo kết quả . GV nhận xét kết quả của các nhóm , thống nhất kết quả chung . - Em rút ra nhận xét gì về quan hệ giữa số đo của góc nội tiếp và số đo của cung bị chắn ? - Hãy phát biểu thành định lý ? - Để chứng minh định lý trên ta cần chia làm mấy trường hợp là những trường hợp nào ? - GV chú ý cho HS có 3 TH xảy ra sau đó yêu cầu HS chứng minh định lý ? - GV cho HS đứng tại chỗ nhìn hình vẽ chứng minh sau đó GV chốt lại cách chứng minh trong SGK . HS đọc chứng minh trong sgk và tự chứng minh vào vở . - GV yêu cầu HS thực hiện ? 3 ( sgk ) sau đó nêu nhận xét . - Vẽ hai góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc hai cung bằng nhau rồi nêu nhận xét . - Vẽ hai góc nội tiếp chắn nửa đường tròn rồi nêu nhận xét . - Vẽ một góc nội tiếp ( nhỏ hơn 900) rồi so sánh với góc ở tâm cùng chắn cung đó . - GV cho HS thực hiện theo 3 yêu cầu trên sau đó rút ra nhận xét và phát biểu thành hệ quả . - GV chốt lại hệ quả sgk - 74 . HS đọc trong sgk và ghi nhớ . 1. Định nghĩa: (8’) Định nghĩa: ( sgk - 72 ) là góc nội tiếp ; là cung bị chắn . Hình (a) cung bị chắn là cung nhỏ BC ; hình (b) cung bị chắn là cung lớn BC . (Sgk ) +) Các góc ở hình 14 không phải là góc nội tiếp vì đỉnh của góc không nằm trên đường tròn . +) Các góc ở hình 15 không phải là góc nội tiếp vì các hai cạnh của góc không đồng thời chứa hai dây cung của đường tròn . 2. Định lý: (15’) (Sgk ) * Nhận xét: Số đo của góc BAC bằng nửa số đo của cung bị chắn BC ( cả 3 hình đều cho kết quả như vậy ) Định lý: (Sgk) GT : Cho (O ; R ) ; là góc nội tiếp . KL : chứng minh sđ Chứng minh: (Sgk) 3. Hệ quả: (8’) a) Ta có: sđ; (cùng bằng nửa sđ của cung AD và BC bằng nhau) Ta có : c) Ta có : sđ 4. Củng cố: (6’) Phát biểu định nghĩa về góc nội tiếp , định lý về số đo của góc nội tiếp . Nêu các hệ qủa về góc nội tiếp của đường tròn . - Giải bài tập 15 ( sgk - 75) - HS thảo luận chọn khẳng định đúng sai . GV đưa đáp án đúng . a) Đúng ( Hq 1 ) b) Sai ( có thể chắn hai cung bằng nhau ) Giải bài tập 16 ( sgk ) - hình vẽ 19 . HS làm bài sau đó GV đưa ra kết quả . HS nêu cách tính , GV chốt lại . sđ = 2 sđ 5. .HDVN: (3phút) Học thuộc các định nghĩa , định lý , hệ quả . Chứng minh lại các định lý và hệ quả vào vở . Giải bài tập 17 , 18 ( sgk - 75) HD : BT 17 ( Sử dụng hệ quả (d) - Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn ) BT 18 : Các góc trên bằng nhau ( dựa theo số đo góc nội tiếp )
Tài liệu đính kèm: