Giáo án Hình học Lớp 7 - Tiết 61, Bài 8: Tính chất ba đường trung trực của tam giác - Nguyễn Hữu Thảo

Giáo án Hình học Lớp 7 - Tiết 61, Bài 8: Tính chất ba đường trung trực của tam giác - Nguyễn Hữu Thảo

A) Mục tiêu:

- Đường trung trực của tam giác là gì? Hiểu được trong tam giác óc 3 đường trung trực.

- Nắm cách CM hai định lí.

- Hiểu kn đường tròn ngoại tiếp tam giác.

- Rèn kĩ năng vẽ đường trung trực bằng thước và compa.

B) Chuẩn bị:

 Giáo viên: Bảng phụ, thước và compa.

 Học sinh: Bảng phụ, thước và compa.

C) Tiến trình dạy học:

1) Ổn định lớp (1):

2) Kiểm tra bài củ (7):

Sửa BT49/77/SGK.

 3) Luyện tập (29):

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1(5): HS vẽ ABC. Vẽ đường trung trực của ABC?

Trong có mấy đường trung trực?

GV cho HSNêu nhận xét SGK.

GV vẽ hình.

GV cho HS giải thích.

Hoạt động 2(10):Hãy vẽ hai đường trung trực còn lại?

Nêu định lí ở đây.

GVHD HS CM.

Gọi b, c cắt nhau tại O.

Ta CM a đi qua O.

*)O thuộc b =>?

*)O thuộc c =>?

=>?

GV giới thiệu đường tròn ngoại tiếp ABC.

Hoạt động 3(10): GV sử dụng bảng phụ hình vẽ.

GVHD HS CM:

Để ABC cân tại A ta CM gì?

AI là đường trung trực =>?

AI là đường trung tuyến =>?

ABI và ACI có bằng nhau không? Vì sao? 1 HS nêu.

3 đường trung trực.

HS nêu.

HS nêu GT, KL.

GT: ABC, AB = AC, CI là đường trung tuyến.

KL: CI là đường trung trực.

HS giải thích.

2 HS vẽ.

HS còn lại vẽ vào vở.

HS nêu định lí và cho GT, KL.

HS chứng minh vào bảng phụ.

OA = OC

OB = OA

OB = OC

Vậy: O thuộc a và OA = OB = OC.

HS tiếp thu.

HS quan sát và nêu GT, KL vào bảng phụ.

GT: ABC, AI là đường trung tuyến.

AI là đường trung trực

KL: ABC cân tại A.

CM: AB = AC.

AI vuông góc BC.

IB = IC

IB = IC.

HS nêu. 1) Đường trung trực của tam giác:

a là đường trung trực cuả ABC.

Trong tam giác có 3 đường trung trực.

2) Tính chất 3 đường trung trực của tam giác:

GT: ABC, a, b, c là 3 đường trung trực.

KL: a, b, c qua O.

OA = OB = OC.

BT52/79/SGK:

Xét ABI và ACI, có:

AI chung.

BI = CI.

Vậy: ABI = ACI (2 cạnh góc vuông).

=> AB = AC.

Vậy: ABC cân tại A.

 

doc 2 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 139Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hình học Lớp 7 - Tiết 61, Bài 8: Tính chất ba đường trung trực của tam giác - Nguyễn Hữu Thảo", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trường THCS Phước Hưng	Nguyễn Hữu Thảo
Giáo án Hình Học 7	
Tuần 32. Tiết 61.	 	§8.TÍNH CHẤT 3 ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC	
Mục tiêu:
Đường trung trực của tam giác là gì? Hiểu được trong tam giác óc 3 đường trung trực.
Nắm cách CM hai định lí.
Hiểu kn đường tròn ngoại tiếp tam giác.
Rèn kĩ năng vẽ đường trung trực bằng thước và compa.
Chuẩn bị:	
	Giáo viên: Bảng phụ, thước và compa.
	Học sinh: Bảng phụ, thước và compa.
Tiến trình dạy học:
1) Ổn định lớp (1’):
2) Kiểm tra bài củ (7’):
Sửa BT49/77/SGK.
 3) Luyện tập (29’):
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Hoạt động 1(5’): HS vẽ êABC. Vẽ đường trung trực của êABC?
Trong ê có mấy đường trung trực?
GV cho HSNêu nhận xét SGK.
GV vẽ hình.
GV cho HS giải thích.
Hoạt động 2(10’):Hãy vẽ hai đường trung trực còn lại?
Nêu định lí ở đây.
GVHD HS CM.
Gọi b, c cắt nhau tại O.
Ta CM a đi qua O.
*)O thuộc b =>?
*)O thuộc c =>?
=>?
GV giới thiệu đường tròn ngoại tiếp êABC.
Hoạt động 3(10’): GV sử dụng bảng phụ hình vẽ.
GVHD HS CM:
Để êABC cân tại A ta CM gì?
AI là đường trung trực =>?
AI là đường trung tuyến =>?
êABI và êACI có bằng nhau không? Vì sao?
1 HS nêu.
3 đường trung trực.
HS nêu.
HS nêu GT, KL.
GT: êABC, AB = AC, CI là đường trung tuyến.
KL: CI là đường trung trực.
HS giải thích.
2 HS vẽ.
HS còn lại vẽ vào vở.
HS nêu định lí và cho GT, KL.
HS chứng minh vào bảng phụ.
OA = OC
OB = OA
OB = OC
Vậy: O thuộc a và OA = OB = OC.
HS tiếp thu.
HS quan sát và nêu GT, KL vào bảng phụ.
GT: êABC, AI là đường trung tuyến.
AI là đường trung trực 
KL: êABC cân tại A.
CM: AB = AC.
AI vuông góc BC.
IB = IC
IB = IC.
HS nêu.
1) Đường trung trực của tam giác:
a là đường trung trực cuả êABC.
Trong tam giác có 3 đường trung trực.
2) Tính chất 3 đường trung trực của tam giác:
GT: êABC, a, b, c là 3 đường trung trực.
KL: a, b, c qua O.
OA = OB = OC.
BT52/79/SGK:
Xét êABI và êACI, có:
AI chung.
BI = CI.
Vậy: êABI = êACI (2 cạnh góc vuông).
=> AB = AC.
Vậy: êABC cân tại A.
 4) Củng cố (10’): 
- Nêu tính chất 3 đường trung trực cảu ê? Cách vẽ 3 đường trung trực caut ê?
BT53/80/SGK: Ggiếng đào cở chỗ là giao điểm 3 đường trung trực của ê có 3 đỉnh là 3 khu dân cư.
 5) Dặn dò (2’): 
	Học bài+ xem BT giải.
	BTVN: BT54/80/SGK.
	Chuẩn bị bài mới. 
*) Hướng dẫn bài tập về nhà:
BT54/80/SGK:
& DẠY TỐT HỌC TỐT &

Tài liệu đính kèm:

  • docT61.doc