I . Mục tiêu bài dạy :
- HS biết vẽ 1 đoạn thẳng khi đã biết độ dài bằng thước có chia khoảng hay bằng compa . trên tia đã cho .
- HS biết nhận ra điểm nằm giữa 2 điểm còn lại khi biết độ dài của hai đoạn thẳng có chung 2 đầu mút .
- Có kỹ năng vẽ 1 đoạn hoặc 2 đoạn thẳng trên tia bằng thước và compa .
II . Chuẩn bị :
- GV : Bảng phụ , thước thẳng , phấn màu .
- HS : SGK , vở ghi , thước thẳng , bảng con .
III.Tiến trình dạy học :
1. Ổn định lớp:
2. Phương pháp sử dụng: Đàm thoại gợi mở và hợp tác theo nhóm.
3. Nội dung bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 ph)
GV: Gọi 2HS lên bảng kiểm tra bài cũ.
+ HS1: Giải BT 50 sbt
+ HS2: Giải BT 51 sbt
GV: Gọi Hs nhận xét 2 hs lên bảng trả bài.
+ HS1: Giải BT 50 sbt
+ HS2: Giải BT 51 sbt
HS: Nhận xét.
Hoạt động 2: Vẽ đoạn thẳng trên tia (11 ph)
GV ghi ví dụ 1 trên bảng :
Trên tia Ox , hãy vẽ đoạn thẳng OM có độ dài bằng 2cm .
GV nêu cách vẽ . như sgk .
Yêu cầu hs đọc nhận xét sgk .
VÍ DỤ 2 : Cho đoạn thẳng AB , Hãy vẽ đoạn thẳng CD sao cho CD = AB
A B
Em nào nêu được cách vẽ ?
GV chốt lại cách vẽ :
- Vẽ một tia Cy bất kỳ khi đó , ta đã biết mút C của đoạn thẳng CD .
- Đặt Compa sao cho mũi nhọn trùng với mút A , Mũi kia trùng với mút B của đoạn thẳng AB cho trước .
HS vẽ tia Ox , suy nghĩ cách vẽ đoạn
OM = 2cm .
O M x
* Nhận xét :
HS đọc kỹ bài toán – Suy nghĩ cách vẽ đoạn thẳng CD .
HS trả lời
HS nghe và thực hiện vào vở ghi .
Tuần 10 – Tiết 10 Ngày dạy: 30/10/2009 LUYỆN TẬP I . Mục tiêu: - Cũng cố kiến thức cho hs “ Nếu điểm M nằm giữa 2 điểm A và B thì AM + MB =AB ” qua một số bài tập . - Rèn luyện kỹ năng nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm khác . - Bước đầu tập suy luận và rèn luyện kỹ năng tính toán . II . Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ , thước thẳng , phấn màu . - HSø : Thước thẳng , bảng con . III.Tiến trình dạy học : 1. Ổn định lớp: 2. Phương pháp sử dụng: Hợp tác theo nhóm nhỏ và luyện tập – thực hành. 3. Nội dung bài dạy: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 ph) GV: Gọi Hs lên bảng kiểm tra bài cũ. Hỏi : + Khi nào thì AM + MB = AB ? + Làm BT 48sgk . Cho HS đánh giá và cho điểm . HS: Lên bảng trả bài avf làm bài tập HS cả lớp quan sát và theo dõi : sợi dây là : 1,25 . = 0,25 cm Chiều rộng lớp học là : 4 . 1,25 + 0,25 = 5,25 (cm) HS: Nhận xét. Hoạt Động 2: Luyện tập (36 ph) GV: Gọi Hs nhắc lại một số nội dung kiến thức có liên quan của bìa trước. BT 49/121 sgk GV treo bảng phụ vẽ hình 52 và đề BT H : Đề bài cho gì ? Hỏi gì ? GV : Có hai trường hợp như h. 52a và 52b. Gọi 2 hs lên bảng giải cho mỗi trường hợp . GV: Gọi Hs nhận xét. Cho HS đọc đề bài 51sgk . Gọi 1 hs lên bảng vẽ hình Bài tập 48 sbt . Cho AM = 3,7cm ; AB = 5cm ; MB = 2,3 cm Xét tổng : 3,7 + 2,3 = 6 ¹ 5 Þ AM + MB ¹ AB Cho ta kết luận gì ? HS làm tương tự như trên rồi đi đến kết luận . GV: Gọi Hs nhận xét HS: Nhắc lại các nội dung kiến thức có liên quan mà GV yêu cầu. BT 49/121 sgk HS trả lời : a) A M N B Ta có : AM + MB = AB ( vì M nằm giữa A và B ) . Þ AM = AB –MB Mặc khác : AN + NB = AB ( vì N nằm giữa A và B ) . Þ BN = AB – AN mà AN =BM ( gt ) Nên : AM = BN b) A N M B Ta có : AN = BM ( gt ) Nên từ 2 đẳng thức : AM = AN + NM BN = BM + MN Suy ra : AM = BN . HS: Nhận xét Bài tập 51 /122sgk . T A V Ta có : TA + AV = TV ( Vì 1 + 2 = 3) Nên 3 điểm T,A,V thì A nằm giữa 2 điểm T và V . Bài tập 48 sbt . HS xác định được yêu cầu của bài là gì ? HS trả lời M không nằm giữa A và B. B không nằm giữa M và A A không nằm giữa B và M . Vậy trong 3 điểm A,B,M không có điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại . HSD: Nhận xét. Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (2 ph) + Xem lại BT đã giải Loại điểm nằm giữa 2 điểm . Điểm không nằm giữa 2 điểm còn lại + Làm BT 52 sgk , 50 , 51 sbt . Kí duyệt: Tuần 11 – Tiết 11 Ngày dạy: 07/11/2009 § 9. VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI I . Mục tiêu bài dạy : - HS biết vẽ 1 đoạn thẳng khi đã biết độ dài bằng thước có chia khoảng hay bằng compa . trên tia đã cho . - HS biết nhận ra điểm nằm giữa 2 điểm còn lại khi biết độ dài của hai đoạn thẳng có chung 2 đầu mút . - Có kỹ năng vẽ 1 đoạn hoặc 2 đoạn thẳng trên tia bằng thước và compa . II . Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ , thước thẳng , phấn màu . - HS : SGK , vở ghi , thước thẳng , bảng con . III.Tiến trình dạy học : 1. Ổn định lớp: 2. Phương pháp sử dụng: Đàm thoại gợi mở và hợp tác theo nhóm. 3. Nội dung bài dạy: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 ph) GV: Gọi 2HS lên bảng kiểm tra bài cũ. + HS1: Giải BT 50 sbt + HS2: Giải BT 51 sbt GV: Gọi Hs nhận xét 2 hs lên bảng trả bài. + HS1: Giải BT 50 sbt + HS2: Giải BT 51 sbt HS: Nhận xét. Hoạt động 2: j Vẽ đoạn thẳng trên tia (11 ph) 0 1 2 3 4 GV ghi ví dụ 1 trên bảng : Trên tia Ox , hãy vẽ đoạn thẳng OM có độ dài bằng 2cm . GV nêu cách vẽ . như sgk . Yêu cầu hs đọc nhận xét sgk . VÍ DỤ 2 : Cho đoạn thẳng AB , Hãy vẽ đoạn thẳng CD sao cho CD = AB A B Em nào nêu được cách vẽ ? GV chốt lại cách vẽ : - Vẽ một tia Cy bất kỳ khi đó , ta đã biết mút C của đoạn thẳng CD . - Đặt Compa sao cho mũi nhọn trùng với mút A , Mũi kia trùng với mút B của đoạn thẳng AB cho trước . HS vẽ tia Ox , suy nghĩ cách vẽ đoạn OM = 2cm . O M x * Nhận xét : HS đọc kỹ bài toán – Suy nghĩ cách vẽ đoạn thẳng CD . HS trả lời HS nghe và thực hiện vào vở ghi . Hoạt Động 3: k Vẽ Hai Đoạn Thẳng Trên Tia (15 ph) VD :Trên tia o x, hãy vẽ 2 đoạn OM và ON Biết OM = 2cm , ON = 3cm . trong 3 điểm O,M,N điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại ? Gọi 1 hs lê vẽ hai đoạn thẳng OM , ON biết độ dài OM =2cm , ON =3cm . H: Tong 3 điểm O ,M ,N diểm nào ở giữa 2 điểm còn lại . GV : Ta có tính chất sau đây . Trên tia O X ,OM =a ON =b nếu O<A < B Thì điểm Nnằm giữa hai diểm O và N HS đọc kỹ yêu caauf của bài toán 1 HS lên bảng vẽ . O M N X Sau khi vẽ hai điểm M vàN như hình vẽ , ta thấy điểm M nằm giữa hai điểm O và N HS nhận xét và nghi bài O a M N X B Hoạt Động 4: Củng Cố (10 ph) Cho hs làm BT 53/ 124 SGK HS tự vẽ hình vào bảng phụ . GV kiểm tra hình của HS Sau đo cho 1 HS lên bảngvẽ hình H . để so sánh OM và MN ta phải làm gì ? HS đọc đề và vẽ hình O M N X Hstrả lời : Tính M N để tìm độ dài . 1 hs trình bày : Vì OM < ON ( 3, 6) Nên M nằm giữa O N do đó OM + MN = ON 3+ MN =6 N = 6-3 = 3 ( cm) Vậy OM = MN ( = 3 CM ) HOẠT ĐỘNG 5: Hướng dẫn vềû nhà ( 2 ph ) - Học thuộc cách vẽ đoạn thẳng ( biết độ dài ) tren tia cho thước, -Học thuộc cách nhận ra1điểm nằm giữa 2 điểm khác -Làm BT 54 ,55 ,56 ,57 ( SGK T124) Kí duyệt:
Tài liệu đính kèm: