Giáo án Hình học Lớp 6 - Tiết 16, Bài 1: Nửa mặt phẳng - Năm học 2007-2008

Giáo án Hình học Lớp 6 - Tiết 16, Bài 1: Nửa mặt phẳng - Năm học 2007-2008

I. Mục tiêu:

 *Kiến thức cơ bản:

 - Hs hiểu về nửa mặt phẳng, khái niệm nửa mặt phẳng bờ a, cách gọi tên nửa mặt phẳng bờ đã cho.

 -HS hiểu về tia nằm giữa hai tia khác.

 *Kỹ năng cơ bản:

 -Nhận biết nửa mặt phẳng.

 -Biết vẽ, nhận biết tia nằm giữa hai tia khác.

 *Tư duy: Làm quen với việc phủ định một khái niệm. Chẳng hạn:

 a) Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm M - Nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm M.

 b) Cách nhận biết tia nằm giữa hai tia - Cách nhận biết tia không nằm giữa hai tia.

II. Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

 -GV: thước thẳng, phấn màu.

 -HS: thước thẳng.

III. Tiến trình bài giảng:

 

doc 3 trang Người đăng lananh572 Ngày đăng 26/02/2021 Lượt xem 24Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hình học Lớp 6 - Tiết 16, Bài 1: Nửa mặt phẳng - Năm học 2007-2008", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chương II. góc
 Bài dạy: Đ1. nửa mặt phẳng
Tiết pp : 16 Tuần 19
Ngày soạn: 24-12-2007.
I. Mục tiêu:
 *Kiến thức cơ bản:
 - Hs hiểu về nửa mặt phẳng, khái niệm nửa mặt phẳng bờ a, cách gọi tên nửa mặt phẳng bờ đã cho.
 -HS hiểu về tia nằm giữa hai tia khác.
 *Kỹ năng cơ bản:
 -Nhận biết nửa mặt phẳng.
 -Biết vẽ, nhận biết tia nằm giữa hai tia khác.
 *Tư duy: Làm quen với việc phủ định một khái niệm. Chẳng hạn:
 a) Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm M - Nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm M.
 b) Cách nhận biết tia nằm giữa hai tia - Cách nhận biết tia không nằm giữa hai tia.
II. Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
 -GV: thước thẳng, phấn màu.
 -HS: thước thẳng.
III. Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
HĐ1: Đặt vấn đề (5ph)
*Mục đích: Cho hs hiểu về hình ảnh của mặt phẳng và hình thành khái niệm nửa mặt phẳng.
*GV yêu cầu: 
a) Vẽ một đường thẳng và đặt tên.
b) Vẽ hai điểm A, B thuộc đường thẳng, hai điểm E, F không thuộc đường thẳng.
*GV: Điểm và đường thẳng là hai hình cơ bản nhất, đơn giản nhất. Hình vừa vẽ gồm 4 điểm và 1 đường thẳng cùng được vẽ trên mặt bảng, hoặc trên trang giấy. Mặt bảng, trang giấy cho ta hình ảnh của một mặt phẳng.
-GV?: Đường thẳng có giới hạn không?
Đường thẳng a vừa vẽ đã chia mặt bảng thành mấy phần?
-GV minh hoạ trên hình vẽ, chỉ rõ hai nửa mặt phẳng.
a
Bài học: Nửa mặt phẳng (GV ghi bảng, HS ghi vở).
-1hs lên bảng vẽ, hs cả lớp vẽ vào nháp
Hoặc
-Đường thẳng không bị giới hạn, ta có thể kéo dài cả về hai phía.
-Đường thẳng a chia mặt phẳng thành hai phần(còn gọi là hai nửa). 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
HĐ2: Khái niệm nửa mặt phẳng bờ a (16ph)
1. Nửa mặt phẳng bờ a:
 a)Mặt phẳng: Mặt phẳng không giới hạn về mọi phía.
b) Nửa mặt phẳng bờ a:
 (I)
a
 (II)
*Hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a gọi là nửa mặt phẳng bờ a.
*Hai nửa mặt phẳng có chung bờ gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau.
*NX: Bất kì đường thẳng nào trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau.
*Cách gọi tên:
(I): 
+Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm M; +Nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm N;
+Nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm P.
(II):
- Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm N;
- Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm P;
- Nửa mặt phẳng bờ a khôngchứa điểm M.
*Hình 2: Hai điểm M, N nằm cùng phía đối với đường thẳng a. 
Hai điểm M, P( hoặc N,P) nằm khác phía đối đối với đường thẳng a.
-GV: giới thiệu hình ảnh của mặt phẳng(mặt bàn, mặt bảng, trang giấy,).
-GV?: Mặt phẳng có bị giới hạn không?
-Cho một số ví dụ về hình ảnh mặt phẳng trong thực tế?
-GV vẽ hình và giới thiệu: Trên mặt phẳng ta vẽ đường thẳng a. Khi đó mặt phẳng bị chia thành hai phần riêng biệt. Một phần đường thẳng bị chia ra bởi a và đường thẳng a được gọi là nửa mặt phẳng bờ a.
-GV gọi 2 hs nhắc lại khái niệm nửa mặt phẳng bờ a.
-GV? :+Như vậy trên hình vẽ ta có mấy nửa mặt phẳng bờ a?
+Hai nửa mặt phẳng đó có gì chung?
-GV: Hai nửa mặt phẳng đó đgl hai nửa mặt phẳng đối nhau có bờ chung là đường thẳng a.
-GV: Với mỗi đường thẳng ta luôn có hai nửa mặt phẳng đối nhau có chung bờ a. Làm thế nào để phân biệt đựơc hai nửa mặt phẳng đó? cách gọi tên.
-GV vẽ hai điểm M, N như hình.
-GV?: Có nhận xét gì về nửa mặt phẳng (I) , (II) và điểm M?
-GV: Vậy ta gọi (I) là nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm M; (II) là nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm M.
-GV?: Tương tự như vậy, hãy nêu các tên gọi khác của (I) và (II).
-GV nêu các khái niệm cùng phía, khác phía.
-GV cho hs làm ?1: Nối M với N, Nối M với P. Đoạn thẳng MN có cắt đường thẳng a không?Đoạn thẳng MP có cắt a không?
-GV?: Từ đây ta rút ra được nhận xét gì?
-Mặt phẳng không bị giới hạn về mọi phía.
-HS tự lấy thêm ví dụ.
2hs nhắc lại khái niệm.
-Ta có hai nửa mặt phẳng bờ a.
Hai nửa mặt phẳng đó có chung bờ a.
-HS: (I) chứa M còn (II) không chứa M.
-HS lần lượt nêu các tên gọi khác của (I) và (II).
-HS thực hiện trên hình. Trả lời: Đoạn thẳng MN không cắt a; Đoạn thẳng MP cắt a.
-HS: Hai điểm nằm cùng phía đối với a thì đoạn thẳng nối hai điểm đó không cắt a. Ngược lại, hai điểm nằm khác phía đối với a thì đường thẳng nối hai điểm đó cắt a.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
HĐ3: Củng cố khái niệm nửa mặt phẳng (8ph)
*Bài 4/SGK.
-Yêu cầu hs làm bài tập 4/SGK.
-Gọi 1 hs lên vẽ hình.
--GV hướng dẫn và lần lượt gọi hs đứng lên tại chỗ trả lời.
-Câub: Yêu cầu hs giải thích rõ ràng.
HD: 
+A và B nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau (vì a cắt AB).
+A và C nằm trong hai nửa mặt phẳng đối nhau (vì a cắt AC).
+Vậy B và C cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ a. Do đó đoạn thẳng BC không cắt a.
-1hs lên bảng vẽ hình.
-(I):+nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm A.
+Nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm B.
+Nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm C.
-(II):+Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm B.
+Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm C.
+Nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm A.
HĐ4: Hình thành khái niệm tia nằm giữa hai tia (13ph)
2. Tia nằm giữa hai tia:
 y
	 N z
 h.a
 O M x
 y
 N
 h.b
 O M	x
 z
 z
 h.c
 x M O	N y
-GV?: Cho hai tia chung gốc phân biệt Ox, Oy. Xảy ra mấy trường hợp?
-GV vẽ hình.
-GV: Trong mỗi trường hợp, ta xác định thêm tia Oz. Trường hợp 1 ta có hai vị trí của Oz.
-GV:Lấy hai điểm M,N khácO: MOx; N Oy
Vẽ đoạn thẳng MN. Quan sát hình a), cho biết tia Oz có cắt đoạn thẳng MN không?
Tia Oz cắt MN tại 1 điểm nằm giữa M và N, ta nói tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy.
-GV?: ở hình b, c, tia OZ có nằm giữa hai tia Ox và Oy không? Vì sao?
-HS: 2 trường hợp: không đối nhau và đối nhau.
-1 HS trả lời.
-HS cả lớp vẽ hình trong từng trường hợp và nêu kết luận.
HĐ5: Củng cố, hướng dẫn về nhà (3ph)
-Học kĩ lí thuyết, cần nhận biết được nửa mặt phẳng, nhận biết được tia nằm giữa hai tia khác.
-Làm các bài tập còn lại trong sgk và sbt.
-BT bổ sung:
 +Vẽ 4 tia chung gốc, rồi chỉ ra các tia nằm giữa hai tia khác.
 +Vẽ đường thẳng xy; lấy hai điểm E, F thuộc 2 nửa mặt phẳng đối nhau bờ xy, đọc tên cácnửa mặt phẳng trên hình.
IV. Rút kinh nghiệm:

Tài liệu đính kèm:

  • dochinhhoc6.16.doc