Ngày soạn: 14/03/2019 Ngày dạy: Tiết: 54 Tuần: 30 §9. TAM GIÁC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa tam giác. Hiểu được đỉnh, cạnh, góc của tam giác. * Kỹ năng: - Học sinh biết vẽ tam giác, biết gọi tên và kí hiệu tam giác. - Nhận biết được điểm nằm bên trong và bên ngoài tam giác. * Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong đo và vẽ hình. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự đọc, tự hiểu; nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo; hợp tác nhóm nhỏ; tính toán, trình bày và trao đổi thông tin. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị * GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ, thước đo góc, bút dạ, phấn màu. * HS: Thước thẳng, compa, thước đo góc. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (8 phút) HS1: Thế nào là đường tròn tâm O, bán kính R? HS2: Cho đoạn thẳng BC=3,5cm. Vẽ (B; 2.5cm) và (C; 2,5cm), 2 đường tròn cắt nhau tại A và D. Cho biết độ dài AB, AC. Chỉ cung AD lớn, cung AD nhỏ. Vẽ dây cung AD. (Bảng phụ) 3. Bài mới: HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn. Thời lượng để thực hiện hoạt động (1 phút) a) Mục đích của hoạt động: Tạo hứng thú học tập cho HS tiếp thu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung GV: Đặt vấn đề vào bài. HS: Nghe, nhận thức vấn đề. c) Sản phẩm hoạt động của HS. d) Kết luận của GV. HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: * Kiến thức 1: Tam giác ABC là gì? Thời lượng để thực hiện hoạt động (20 phút) a) Mục đích của hoạt động: - Học sinh nắm được định nghĩa tam giác. - Học sinh hiểu được đỉnh, cạnh, góc của tam giác. Nội dung: Mục 1. b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung GV: Chỉ vào phần KTBC của HS2, giới thiệu đó là 1. Tam giác ABC là gì? tam giác ABC. A HS: Quan sát hình vẽ, nghe GV giới thiệu. N H: Vậy tam giác ABC là hình ntn? M B H C HS: Nêu ĐN tam giác ABC như SGK. GV: Vẽ hình * Định nghĩa: Tam giác ABC . . . là hình gồm ba đoạn thẳng A B C AB, BC, CA khi ba điểm A, H: Hình gồm 3 đoạn thẳng AB, BC, AC như trên B, C không thẳng hàng. có phải là tam giác ABC không? Vì sao? * Kí hiệu: ABC hoặc HS: Không, vì 3 điểm A, B, C thẳng hàng. BAC hoặc CAB,... GV: Vẽ ABC lên bảng, y/cầu HS vẽ vào vở. + A, B, C: đỉnh tam giác. HS: Vẽ hình vào vở. + AB, BC, CA: cạnh tam giác. GV: Giới thiệu cách đọc, cách ghi kí hiệu tam + B· AC, ·ABC, ·ACB : góc của tam giác, cách đọc tên góc, đỉnh, cạnh của tam giác, giác. điểm nằm trong, điểm nằm ngoài của tam giác. + Điểm M nằm trong tam giác HS: Theo dõi, ghi vở. + Điểm H nằm trên cạnh BC của tam giác. + Điểm N nằm ngoài tam giác. GV: Đưa bảng phụ BT43 lên bảng, gọi 2HS lên BT43/94 SGK. bảng điền vào chỗ trống. 2HS lên bảng điền vào chỗ trống, HS khác làm vào vở, nhận xét, bổ sung. GV: Gọi 2HS nhắc lại ĐN tam giác ABC. HS: Nhắc lại ĐN ABC. GV: Y/c HS vẽ tam giác MNP, 1HS lên bảng vẽ. 1HS vẽ hình ở bảng, HS khác vẽ vào vở. H: Hãy chỉ rõ các đỉnh, cạnh, góc của tam giác? HS: trả lời miệng tên đỉnh, cạnh, góc của tam giác. H: Lấy diểm A nằm trong tam giác, điểm B nằm trên tam giác, điểm C nằm ngoài tam giác? * Mở rộng: Nếu 1 đường 1HS lên bảng làm, HS khác theo dõi, nhận xét bổ thẳng không đi qua các đỉnh sung. của 1 tam giác và cắt 1 cạnh GV: Mở rộng kiến thức cho HS. của tam giác ấy thì nó cắt 1 và HS: Theo dõi, ghi vở. chỉ 1 trong 2 cạnh còn lại. c) Sản phẩm hoạt động của HS: Câu trả lời các câu hỏi của GV. d) Kết luận của GV: Tùy thuộc vào câu trả lời của HS nhận xét, đánh giá, rút ra KL. * Kiến thức 2: Vẽ tam giác. Thời lượng để thực hiện hoạt động (8 phút) a) Mục đích của hoạt động: Học sinh biết vẽ tam giác, biết gọi tên và kí hiệu tam giác. Nội dung: Mục 2. b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung 2. Vẽ tam giác: GV: HDHS vẽ ABC theo các bước như SGK * Ví dụ: Vẽ ABC biết HS: Vẽ ABC vào vở theo các bước GVHD. BC=4cm, AB=3cm, AC= 2cm. Cách vẽ: GV: Yêu cầu HS nêu lại các bước vẽ ABC. + Vẽ BC = 4 cm HS: Nhắc lại các bước vẽ ABC. + Vẽ 2 cung tròn (B; 3cm) và (C; 2cm), 2 cung tròn này cắt GV: Nêu lại 5 bước vẽ ABC. nhau tại A. HS: Theo dõi + ABC là tam giác cần vẽ. A 3 2 4 C B c) Sản phẩm hoạt động của HS: Câu trả lời các câu hỏi của GV. d) Kết luận của GV: Tùy thuộc vào câu trả lời của HS nhận xét, đánh giá, rút ra KL. HĐ3: Hoạt động vận dụng và mở rộng. Thời lượng để thực hiện hoạt động (7 phút) a) Mục đích của hoạt động: Củng cố, khắc sâu, vận dụng được kiến thức vào làm BT b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung H: Tam giác ABC là gì? Bài tập: Vẽ MNP, biết MN=3cm, MP=4cm, NP=6cm. 1HS lên bảng vẽ hình và nêu các bước làm, HS khác vẽ vào vở, nhận xét. c) Sản phẩm hoạt động của HS: HS trả lời được các câu hỏi của GV, vẽ được tam giác theo yêu cầu bài ra. d) Kết luận của GV: Tùy thuộc vào câu trả lời của HS nhận xét, đánh giá, rút ra KL. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp. Thời lượng để thực hiện hoạt động (1 phút) a) Mục đích của hoạt động: HS biết được những gì cần chuẩn bị cho tiết tiếp theo. b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung - Học bài, nắm vững ĐN tam giác ABC GV: Giao nhiệm vụ về nhà. và cách vẽ tam giác. HS: Theo dõi, ghi nhận về nhà thực hiện. - BTVN: 44, 45, 46, 47/SGK, tiết sau luyện tập. c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: IV. Kiểm tra đánh giá bài học: GV: Đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 16/03/2019 TỔ TRƯỞNG Trần Thị Anh Đào
Tài liệu đính kèm: