Ngày soạn: 22/03/2019 Ngày dạy: Tiết: 26 Tuần: 31 §8. LUYỆN TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức: Củng cố Định nghĩa được tam giác. Hiểu đỉnh , cạnh góc , góc của tam giác là gì ? - Kỹ năng: Biết vẽ tam giác, biết gọi tên và kí hiệu tam giác, nhận xét điểm nằm bên trong và nằm bên ngoài tam giác, biết giữ nguyên độ mở của compa - Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy học: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tư duy logic, Năng lực hợp tác. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án, sgk, sách TK, Thước , compa , bảng phụ - Học sinh: Vở ghi , SGK, Thước , compa III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) - HS1 : Tam giác ABC là gì? Nêu các yếu tố của tam giác ABC - HS nhận xét câu trả lời và BT của bạn , đề nghị cho điểm - Gv nhận xét và cho điểm h/s 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm Thời lượng để thực hiện hoạt động: (37’) a) Mục đích của hoạt động: Củng cố khái niệm tam giác Nội dung: Củng cố khái niệm tam giác b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của học sinh HĐ1:Tóm tắt lý thuyết I.Tóm tắt lý thuyết GV: Tam giác ABC là gì? 1) Tam giác ABC là gì ? - HS trả lời A N M B C * Tam giác ABC là hình tròn 3 đoạn thẳng AB, BC, CA khi 3 điểm A,B,C không thẳng hàng * Kí hiệu : ABC hoặc BCA + 3đỉnh : A,B,C + 3 cạnh : AB,BC, CA + 3góc : BAC , ABC , ACB + Điểm M nằm bên trong tam giác HĐ2: Luyện tập + Điểm N nằm bên ngoài tam giác - GV nêu đề bài II.Luyện tập - GV làm mẫu trên bảng vẽ Dạng 1: Vận dụng định nghĩa tam giác và - HS vẽ vào vở theo các bước g/v hướng các yếu tố của nó dẫn Bài 45 SGK trang 95 - Gv yêu cầu HS làm BT45(SGK - 95) Xem hình 68 rồi trả lời các câu hỏi sau: a)Đoạn thẳng AI là cạnh chung của những tam giác nào? A b)Đoạn thẳng AC là cạnh chung của những tam giác nào? c) Đoạn thẳng AB là cạnh chung của những tam giác nào? d)Hai tam giác nào có hai góc kề bù nhau? B C I Giải a)AI là cạnh chung của hai tam giác AIB và Bài 2. AIC GV: Nêu đề bài và vẽ hình b) AC là cạnh chung của hai tam giác ABC HS vẽ hình và yêu cầu vào vở và AIC c) AB là cạnh chung của hai tam giác AIB và ABC A d)Hai tam giác có hai góc kề bù là AIB và AIC F E Bài 2. Cho hình vẽ. hãy cho biết có bao nhiêu tam giác? O Giải -Có 6 tam giác đơn B D C -Có 3 tam giác ghép đôi Dạng 2: Vẽ tam giác Có 6 tam giác ghép ba Bài 47 SGK trang 95 Có 1 tam giác ghép 6 GV nêu bài toán Vậy có 16 tam giác trên hình GV yêu cầu HS lên bảng vẽ HS. Thực hiện Dạng 2: Vẽ tam giác -Vẽ đoạn thẳng IR = 3cm Bài 47 SGK trang 95 -Vẽ cung tròn (I;2,5cm) và cung tròn -Vẽ đoạn thẳng IR = 3cm (R;2cm) -Vẽ cung tròn (I;2,5cm) và cung tròn -Hai cung cắt nhau tại T (R;2cm) -Vẽ TI và TR ta có tam giác TIR -Hai cung cắt nhau tại T -Vẽ TI và TR ta có tam giác TIR T 2,5cm 2cm I R 3cm Dạng 3: Bài tập phát triển Dạng 3: Bài tập phát triển Cho n điểm A1; A2 ;....; An trong đó không có Cho n điểm A1; A2 ;....; An trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Cứ qua ba điểm ba điểm nào thẳng hàng. Cứ qua ba điểm vẽ vẽ một tam giác. Hỏi có bao nhiêu tam giác một tam giác. Hỏi có bao nhiêu tam giác tạo tạo thành? thành? c) Sản phẩm hoạt động của HS: I.Tóm tắt lý thuyết 1) Tam giác ABC là gì ? A N M B C * Tam giác ABC là hình tròn 3 đoạn thẳng AB, BC, CA khi 3 điểm A,B,C không thẳng hàng * Kí hiệu : ABC hoặc BCA + 3đỉnh : A,B,C + 3 cạnh : AB,BC, CA + 3góc : BAC , ABC , ACB + Điểm M nằm bên trong tam giác + Điểm N nằm bên ngoài tam giác II.Luyện tập Dạng 1: Vận dụng định nghĩa tam giác và các yếu tố của nó Bài 45 SGK trang 95 Xem hình 68 rồi trả lời các câu hỏi sau: a)Đoạn thẳng AI là cạnh chung của những tam giác nào? b)Đoạn thẳng AC là cạnh chung của những tam giác nào? c) Đoạn thẳng AB là cạnh chung của những tam giác nào? d)Hai tam giác nào có hai góc kề bù nhau? Giải a)AI là cạnh chung của hai tam giác AIB và AIC b) AC là cạnh chung của hai tam giác ABC và AIC c) AB là cạnh chung của hai tam giác AIB và ABC d)Hai tam giác có hai góc kề bù là AIB và AIC Bài 2. Cho hình vẽ. hãy cho biết có bao nhiêu tam giác? Giải -Có 6 tam giác đơn -Có 3 tam giác ghép đôi Có 6 tam giác ghép ba Có 1 tam giác ghép 6 Vậy có 16 tam giác trên hình Dạng 2: Vẽ tam giác Bài 47 SGK trang 95 -Vẽ đoạn thẳng IR = 3cm -Vẽ cung tròn (I;2,5cm) và cung tròn (R;2cm) -Hai cung cắt nhau tại T -Vẽ TI và TR ta có tam giác TIR Dạng 3: Bài tập phát triển Cho n điểm A1; A2 ;....; An trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Cứ qua ba điểm vẽ một tam giác. Hỏi có bao nhiêu tam giác tạo thành? d) Kết luận của GV: Nhắc lại khái niệm đường tròn và hình tròn HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối Thời lượng để thực hiện hoạt động: (2’) a) Mục đích của hoạt động: b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, học sinh quan sát, lắng nghe c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: - Học bài theo SGK - Ôn tập phần hình học từ đầu chương. Học ôn lại định nghĩa các hình (95) và 3 t/c( trang 96) - Làm các câu hỏi Tiết sau ôn tập chương để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học - Thế nào là tam giác ABC V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 23/03/2019 TỔ TRƯỞNG Trần Thị Anh Đào
Tài liệu đính kèm: