Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Học và tên giáo viên: Tổ: Văn – GDCD – Sử - Địa Phạm văn Ngợi TÊN BÀI DẠY: BÀI 13 : CÔNG DÂN NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM(T2) MÔN HỌC: GDCD; LỚP: 6 THỜI GIAN THỰC HIỆN: 1 TIẾT(TUẦN: 22 - TIẾT: 22) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Thế nào là công dân: căn cứ để xác định công dân của một nước; thế nào là công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Mối quan hệ giữa công dân và nhà nuớc. 2. Năng lực: Tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách nhiệm... 3. Phẩm chất: Thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân phù hợp với lứa tuổi. Tự hào là công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. GV: Đọc, nghiên cứu và đáp án cho các bài tập a,b,c,d, đ trang 36. 2. HS: Đọc, định hướng trả lời cho các bài tập a, b, c, d, đ trang 36. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu: (4 phút) a. Mục tiêu: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Ôn lại kiến thức của tiết học hôm trước. b. Nội dung: - Công dân là gì? Những ai là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam? - Công dân Việt Nam có bổn phận, trách nhiệm như thế nào với Nhà nước CHXHCNVN? c. Sản phẩm: Dựa vào nội dung của bài học, học sinh trả lời câu hỏi. d. Cách thức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi. Bước 2: Đọc, quan sát và bằng hiểu biết để trả lời. Bước 3: HS báo cáo kết quả(một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét). Bước 4: GV dẫn dắt vào bài học Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: (Không) Hoạt động 3: Luyện tập. (35 phút) Mục đích: Hướng dẫn học sinh làm các bài tập trong sách giáo khoa. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Bài a T42 Giáo viên ghi nội dung các Bài a: câu này lên bảng: - Đọc. Những trường hợp là công - Người Việt Nam và nhập - Chọn. dân Việt Nam: quốc tịch nước ngoài. - Người Việt Nam đi công - Người Việt Nam đi công tác có thời hạn ở nước tác có thời hạn ở nước ngoài. ngoài. - Người Việt Nam dưới 18 - Người nước ngoài sang tuổi. 1 công tác tại Việt Nam. - Người Việt Nam dưới 18 tuổi. - Hãy đánh dấu x tương - Đánh dấu x vào ô tương ứng với những trường hợp ứng với những trường hợp là công dân Việt Nam? là công dân Việt Nam. Bài b T 42: (không yêu cầu học sinh làm) - Gọi một học sinh đọc tình - Đọc tình huống bài b. Bài b: huống. Trả lời: Hoa là công dân - Hỏi: Hoa có phải là công - Trả lời: Hoa là công dân Việt Nam vì Hoa sinh ra và dân Việt Nam không? Vì Việt Nam vì Hoa được trưởng thành trên mảnh đất sao? sinh ra và lớn lên ở lãnh Việt Nam. thổ Việt Nam. Bài c T 42: Bài c: Nêu một số quyền, nghĩa - Trẻ em có quyền được đi - Công dân Việt Nam có vụ công dân học sinh, các học. quyền và nghĩa vụ đối với quyền và bổn phận của trẻ - Trẻ em được nhập quốc nhà nước Cộng hoà xã hội em mà em biết? tịch. chủ nghĩa Việt Nam. - Bổn phận của trẻ em học - Trẻ em Việt Nam phải có giỏi để xây dựng quê bổn phận học giỏi để xây hương đất nước. dựng quê hương đất nước. Hoạt động 4: Vận dụng. (4 phút) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Bài d T 42: Bài d: Kể một số tấm gương thể - Kể chuyện. Những tấm gương về thể thao đem lại vinh quang - Nêu gương. thao đem lại vinh quang cho dân tộc Việt Nam. cho đất nước Việt Nam: - Lý Đức. - Phạm Văn Mách. - Nguyễn Thuý Hiền. * Dặn dò: (2p) - Làm bài tập đ SGK trang 42. - Đọc trước bài: Thực hiện trật tự an toàn giao thông. Kí duyệt của tổ tuần 22 Ngày: 27/1/2021 Tổ phó - ND: . - PP: Đinh Thu Trang 2
Tài liệu đính kèm: