Giáo án Địa lí 6 - Tuần 29 - Trần Thanh Phong

doc 10 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 26/11/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 6 - Tuần 29 - Trần Thanh Phong", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên:
 Tổ: Xã hội Trần Thanh Phong
 TÊN BÀI DẠY: BÀI 17. SÔNG VÀ HỒ.
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6
 Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: 
- Mô tả được các bộ phận của một dòng sông lớn, mối quan hệ giữa mùa lũ của 
sông với các nguồn cấp nước sông.
- Nêu được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được 
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: 
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện 
tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự 
nhiên 
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: 
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học 
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề 
liên quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
 Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở 
đó để hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả 
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Cách thực hiện
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: Theo em, một dòng sông lớn gồm những bộ phận 
 nào? Sông được cung cấp nước từ những nguồn nào? Do 
 đâu sông có lũ? Chúng ta cần sử dụng nước sông, hồ như 
 thế nào?
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
 HS: Trình bày kết quả
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
 HS: Lắng nghe, vào bài mới
 Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
 Hoạt động 2.1: Sôngvà lưu lượng nước của sông
a. Mục đích: HS biết được khái niêm, cấu tạo, vai trò cảu nước của sông và 
hồ
b. Nội dung: Sông, hồ
c. Sản phẩm: bài thuyết trình và sản phẩm của HS
d. Cách thực hiện. 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I/ Sông và lưu lượng nước 
 a/ Sông của sông
 ? Sông là gì?
 ? Những nguồn cung cấp nước cho dòng sông 1/ Các bộ phận của dòng 
 GV: Cho HS quan sát bảng số liệu sông
 - Sông là dòng chảy 
 thường xuyên của nước, 
 tương đối ổn định trên bề 
 mặt lục đia .
 - Nguồn cung cấp cho 
 sông: Nước mưa, nước 
 ngầm, băng tuyết tan. Nguồn cung cấp - Diện tích đất đá cung cấp 
 Diện tích nước thường xuyên cho 
 Sông chính sông gọi là lưu vực sông .
 phụ lưu
 - Sông chính cùng phụ 
 GV: Em hây nêu mối quan hệ giữa mùa lũ lưu, chi lưu hợp lại gọi là 
 của sông với nguồn cung cấp nước sông hệ thống sông.
 ? Sông chính cùng phụ lưu, chi lưu hợp lại 
 gọi là gì?
 2/ Lưu lượng nước sông 
 Dựa vào thông tin trong bài và bảng 17.1, em 
 hãy:
 - Cho biết mùa lũ của sông Gianh vào 
 những tháng nào? 2/ Lưu lượng nước sông.
 - Cho biết những tháng nào có lượng 
 mưa lớn nhất? Lưu lượng nước là lượng 
 - Rút ra moi quan hệ giữa mùa lũ của nước chảy qua mặt cắt 
 Sổng với nguồn cung cấp nước sông ngang lòng sông, ở một địa 
 HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe điểm nào đó, trong một 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập giây đồng hổ. Đon vị tính 
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm lưu lượng nước thường là 
 vụ m3/s.
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS: Trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
 HS: Lắng nghe, ghi bài
 Hoạt động 2.2: Hồ
a. Mục đích: HS biết được các khái niệm hồ, nguồn gốc cảu các loại hồ 
b. Nội dung: Tìm hiểu Hồ
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II/ HỒ
 GV 1/ Khái niệm hồ. - Hổ là một dạng địa hình 
 2/ Nguồn gốc của các loại hồ. trũng chứa nước, thường 
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ khép kín và không trực tiếp 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông ra biển
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm - Hổ có nguồn gốc hình 
 vụ thành và hình dạng khác 
 HS: Suy nghĩ, trả lời nhau.
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS: Trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
 HS: Lắng nghe, ghi bài
 Hoạt động 2.3: SỬ DỤNG TỔNG HỢP NƯỚC SÔNG, HỒ
a. Mục đích: HS biết được vai trò của của nước sông, hồ đối với đời sống 
con người
b. Nội dung: Tìm hiểu SỬ DỤNG TỔNG HỢP NƯỚC SÔNG, HỒ 
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III/ SỬ DỤNG TỔNG 
 GV: HỢP NƯỚC SÔNG, HỒ
 Dựa vào thông tin trong bài và hình 17.4, em 
 hãy: Vai trò cảu nước sông, hồ
 - Kê những mục đích sử dụng nước 
 sông, hồ. - Sinh hoạt của người 
 - Cho biết nước sông, hồ có thê cùng lúc dân
 sử dụng cho nhiều mục đích không - Nông nghiệp, đánh 
 bắt và nuôi thuỷsản,...
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
 - Thuỷ điện, chế biến 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập thuỷ sản,...
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm - Giao thông vận tải 
 vụ đường sông, hồ
 HS: Suy nghĩ, trả lời - Du lịch, thể thao, giải 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận trí,...
 HS: Trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
 HS: Lắng nghe, ghi bài
 Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học 
b. Nội dung: Hoàn thành các bài tập. 
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành các câu hỏi sau.
 1. Em hãy vẽ sơ đô thê hiện các bộ phận chỉnh của một dòng sông lớn.
 2. Sông nào cung cấp nước cho hồ Dầu Tiếng? Nước hồ Dầu Tiếng có 
 được sử dụng tổng hợp?
 HS: lắng nghe
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS lần lượt trả lời các câu hỏi
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
 Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài 
học hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức 
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: HS hoàn thành các yêu cầu sau.
 Hãy tìm ví dụ sử dụng tông hợp nước Sổng hoặc hồ 
 mà em biết 
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS: trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học 
 tập
 GV: Chuẩn kiến thức 
 HS: Lắng nghe và ghi nhớ. 
 TÊN BÀI DẠY: BÀI 18. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6
 Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: 
- Xác định được trên bản đồ các đại dương thế giới.
- Nêu được sự khác biệt về nhiệt độ, độ muối giữa vùng biển nhiệt đới và vùng 
biển ôn đới.
- Trình bày được các hiện tuợng sóng, thuỷ triều, dòng biển
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được 
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: 
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện 
tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự 
nhiên 
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: 
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học 
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề 
liên quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
 Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở 
đó để hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả 
lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: Nước mặn chiếm 97,5% khối nước trên Trái Đất, 
 gần như toàn bộ nằm trong các biển và đại duơng. Nước 
 trong các biển và đại duơng có nhiệt độ và độ muồi khác 
 nhau theo và độ và luôn vận động
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
 HS: Trình bày kết quả
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
 HS: Lắng nghe, vào bài mới
 Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
 Hoạt động 2.1: Đại dương thế giới
a. Mục đích: kể tên được các đại dương trên thế giới
b. Nội dung: Đại dương thế giới
c. Sản phẩm: bài thuyết trình và sản phẩm của HS
d. Cách thực hiện. 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I/ Các Đại dương trên 
 GV: Trái Đất
 - Đại dương thế giới là 
 lớp nước liên tục, bao phủ 
 hơn 70% diện tích bề mặt 
 Trái Đất.
 - Bao gồm: Thái Bình 
 Dương, Đại Tây Dương, Ản 
 Độ Dương và Bắc Băng 
 Dương
 Dựa vào hình 18.1, em hãy:
 - Ke tên các đại dương trên thế giới.
 - Xác định các châu lục tiếp giáp với từng đại dương
 HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm 
 vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS: Trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
 HS: Lắng nghe, ghi bài
 Hoạt động 2.2: Độ muối, nhiệt độ cùa nước biển
a. Mục đích: HS biết được độ mặn TB của nước biển; nhiệt độ trung bình 
của nước biển
b. Nội dung: Tìm hiểu Độ muối, nhiệt độ cùa nước biển
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II/ nhiệt độ, Độ muối, của 
 GV : -Cho biết sự khác biệt về nhiệt độ và độ nước biển và đại dương 
 muối giữa vùng biến nhiệt đới và vùng biến - Nước ở biền và đại 
 ôn đới. dương có vị mặn. Độ muối 
 - Giải thích tại sao có sự khác biệt như trung bình của nước đại 
 dương là 35%O.
 vậy?
 - Nhiệt độ trung bình 
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ bề mặt toàn bộ đại dương 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập thế giới là khoảng 17°c
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm 
 vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS: Trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
 HS: Lắng nghe, ghi bài Hoạt động 2.3: Sự vận động của nước biền và đại dương
a. Mục đích: HS biết được các hình thức vận động và đặc điểm của từng vận 
động đó. 
b. Nội dung: Tìm hiểu 3.Một số dạng vận động của nước biền và đại dương
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III/ Sự vận động của nước 
 GV biền và đại dương
 Tên các hình thức Đăc điểm 1. Sóng biển :
 vận động - Sóng là sự chuyển động 
 tại chỗ của các lớp nước 
 trên mặt 
 - Gió là nguyên nhân chính 
 tạo ra sóng. Gió càng mạnh 
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ thì sóng càng lớn
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 2. Thuỷ triều:
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm - Thủy triều là hiện tượng 
 vụ nước biển dâng lên, hạ 
 HS: Suy nghĩ, trả lời xuống trong một thời gian 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận nhất định (trong ngày).
 HS: Trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 3/ Dòng biển.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - Dòng biển là các 
 vụ học tập dòng nước chảy trong biền 
 và đại dương
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
 - Có hai loại dòng 
 HS: Lắng nghe, ghi bài biền: dòng biển nóng và 
 dòng biển lạnh 
 Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học 
b. Nội dung: Hoàn thành các bài tập. 
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành các câu hỏi sau.
 1. Em hãy lập sơ đỏ thê hiện ba dạng vận động chinh của nước biên và 
 đại dương.
 1. Tìm mối quan hệ giữa nhiệt độ và độ muối của nước biến, đại dương HS: lắng nghe
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS lần lượt trả lời các câu hỏi
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
 Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài 
học hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức 
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh 
d. Cách thực hiện.
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV: Nêu những lợi ích kinh tế mà sóng/thuỷ 
 triều/dòng biến đem lại cho chúng ta.
 Liên hệ với Việt Nam HS: Lắng nghe và tiếp cận 
 nhiệm vụ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
 HS: Suy nghĩ, trả lời
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS: trình bày kết quả
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học 
 tập
 GV: Chuẩn kiến thức 
 HS: Lắng nghe và ghi nhớ. 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_6_tuan_29_tran_thanh_phong.doc