Ngày soạn: 14/9/2020 Tuần: 3 - Tiết: 3 BÀI 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Khái niệm bản đồ. - Tỉ lệ bản đồ là gì ? - Nắm được ý nghĩa của 2 loại: Số tỉ lệ và thước tỉ lệ. * Kỹ năng: sử dụng bản đồ, đo, tính khoảng cách trên bản đồ. * Thái độ: HS yêu thích môn học. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực hợp tác nhóm - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: - GV: Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau. - HS: SGK, đọc và sọan bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp:( Kiểm tra sỉ số1p) 2. Kiểm tra bài cũ: 5p - Hình dạng và kích thước của Trái Đất như thế nào? - Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là gì? 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ1: Mở đầu, khởi động (2p) - GV: giới thiệu bài mới. - HS: Lắng nghe và ghi nhớ HĐ2: Tìm hiểu bản đồ, ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ(14p) 1. Bản đồ, ý nghĩa của tỉ - GV: Giới thiệu một số loại -> HS: quan sát lệ bản đồ: bản đồ. - Bản đồ là hình vẽ - Cho học sinh so sánh bản -> - Giống: đều là hình thu nhỏ trên mặt phẳng đồ với hình vẽ trên quả địa vẽ thu nhỏ thế giới hay của giấy, tương đối chính cầu giống và khác nhau như một khu vực. xác về một khu vực hay thế nào?(K- G) - Khác: toàn bộ bề mặt Trái Đất. 8 + Quả địa cầu: Vẽ trên bề mặt cong, giống thực tế hơn, do đó chính xác hơn. + Bản đồ được vẽ trên mặt phẳng, kém chính xác hơn. - Yêu cầu HS đọc kiến thức trong (SGK) cho biết: - Bản đồ là gì?(Y) -> - Là hình vẽ thu nhỏ.. - Dựa vào bản đồ ta biết -> - Vị trí, hình dáng, được những gì? (Y) kích thước, mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí. - GV: Như vậy dựa vào bản đồ chúng ta có thể biết rất nhiều thông tin về địa lí. Bản đồ là cuốn sách thứ 2 của địa lí. - Yêu cầu HS quan sát 2 bản đồ thể hiện cùng 1 lãnh thổ nhưng có tỉ lệ khác nhau (H8, 9) cho biết: - Tỉ lệ bản đồ là gì? (Y) -> - SGK - Đọc tỉ lệ của hai loại bản -> - Giống: thể hiện cùng 1 - Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: H8, H9 cho biết điểm lãnh thổ. đồ: cho ta biết khoảng giống, khác nhau? - Khác: tỉ lệ khác. cách trên bản đồ đã thu - ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ? -> - Dựa SGK... nhỏ bao nhiêu lần so với - Tỉ lệ bản đồ được thể hiện -> - Biểu hiện ở 2 dạng: kích thước thực của ở mấy dạng? (Y) Tỉ lệ số, Thước tỉ lệ. chúng trên thực tế. - Nội dung mỗi dạng? -> - SGK... - Tỉ lệ bản đồ biểu hiện - Giải thích tỉ lệ: 11/100.000; ở 2 dạng: 1/250.000: + Tỉ lệ số. + Tử số chỉ giá trị gì? -> - Khỏang cách trên + Thước tỉ lệ. bản đồ. + Mẩu số chỉ giá trị gì? -> - Khỏang cách ngòai thực địa. - GV: yêu cầu Hs tính tỉ lệ bản đồ ở 2 H8, 9: VD: H8: 1: 7.500 VD: Hình 8: 1: 7.500 -> 1cm trên bản đồ = =1cm trên bản đồ = 7.500cm ngoài thực tế 7.500cm ngoài thực tế 9 Hình 9: 1: 15000 -> 1cm trên bản đồ - BĐ nào trong 2 BĐ có tỉ =15.000cm ngoài TT - H9: 1: 15000=1cm lệ lớn hơn? -> Hình 8 có tỉ lệ lớn. trên bản đồ =15.000cm - BĐ nào thể hiện các đối ngoài thực tế. tượng địa lý chi tiết hơn? Vì -> - H8. sao? (K-G) - Tỉ lệ bản đồ càng lớn HĐ3: Đo tính các khoảng thì mức độ chi tiết của cách thực địa dựa vào tỉ lệ nội dung bản đồ càng thước hoặc tỉ lệ số trên bản cao. đồ(18p). - Yêu cầu HS đọc kiến thức 2. Đo tính các khoảng trong SGK cho biết: cách thực địa dựa vào tỉ - Cách tính khoảng cách lệ thước hoặc tỉ lệ số bằng tỉ lệ thước? -> HS: Đọc trên bản đồ: - Cách tính khoảng cách bằng tỉ lệ số? - Các nhóm thảo luận a) Tính khoảng cách -THGDKNS : Trình bày trên thực địa dựa vào tỉ lệ suy nghĩ ,lý tưởng, giao thước.(SGK) tiếp, hợp tác. * HĐ nhóm: 4 nhóm - Khoảng cách trên thực b) Tính khoảng cách - Nhóm 1: Đo tính khoảng địa theo đường chim bay, trên thực địa dựa vào tỉ lệ cách thực địa theo đường từ khách sạn Thu Bồn số. (SGK) chim bay từ khách sạn Hải đến khách sạn Hải Vân : vân- khách sạn thu bồn? 5,5 cm x 75 m = 412,5 m - Nhóm 2: Đo tính khoảng - Khoảng cách trên thực cách thực địa theo đường địa theo đường chim bay, chim bay từ khách sạn Hoà từ khách bạn Sông Hàn bình - khách sạn Sông Hàn? đến khách sạn Hòa Bình - Nhóm 3: Đo và tính chiều là: 4 cm x 75 m = 300 m dài của đường Phan bội - Chiều dài của đường châu (Đoạn từ đường trần Phan Bội Châu (đoạn quý Cáp - Đường Lý Tự đường Trần Quý Cáp đến Trọng)? đường Lí Tự Trọng) là: - Nhóm 4: Đo tính chiều dài 3,5 cm x 75 m = 262,5 m của đường Nguyễn Chí ... Thanh (Đoạn đường Lý thường Kiệt - Quang Trung)? Hướng dẫn: Dùng com pa hoặc thước kẻ đánh dấu rồi đặt vào thước tỉ lệ. Đo 10 khoảng cách theo đường chim bay từ điểm này đến điểm khác. - GV: gọi Hs lên trình bày... - GV: Chốt kiến thức. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Học bài cũ. - Làm BT 2: 5cm trên BĐ ứng khoảng cách trên thực địa là: 10km nếu BĐ có tỉ lệ 1:200000 ->- Gợi ý: 1 cm BĐ ứng 200000cm thực tế = 2km 5 cm BĐ ứng 5 x 200000cm thực tế = 1000000cm = 10km - BT3: KCBĐ x tỉ lệ = KCTT KCTT: KCBĐ = tỉ lệ HN đi HP = 105km = 10500000cm: 15= 700000. Tỉ lệ: 1: 700000. - Soạn trước bài 4: Phương hướng trên bản đồ. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (4p) - Dựa vào bản đồ ta biết được những gì?(Y) - Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì?(K-G) V. Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KÍ DUYỆT TUẦN 02 Ngày tháng 9 năm 2021 - ND: .. - PP: - HT: ................................ Nguyễn Thị Định 11
Tài liệu đính kèm: