Giáo án Đại số Lớp 9 - Tiết 43: Luyện tập - Năm học 2005-2006

Giáo án Đại số Lớp 9 - Tiết 43: Luyện tập - Năm học 2005-2006

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Bài ghi

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

GV nhận xét và ghi điểm. Một HS lên bảng trả lời, HS cả lớp chú ý nghe và nhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 2: Luyện tập

Cho HS làm bài 37/24

Hãy chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn?

Khi chuyển động cùng chiều cứ 20 giây chúng lại gặp nhau có nghĩa là như thế nào?

Khi chuyển động ngược chiều, cứ 4 giây chúng lại gặp nhau có nghĩa là như thế nào?

Từ đó ta có hệ phương trình nào?

Yêu cầu cầu HS giải hệ phương trình trên rồi trả lời bài toán

Cho HS làm bài 38/24

Hãy chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn?

Khi đó trong một phút vòi 1, vòi 2 và cả hai vòi chảy được bao nhiêu phần của bể?

Ngoài ra theo bài ra ta còn có điều gì?

Từ đó ta có hệ phương trình nào?

Cho HS giải hệ phương trình trên bằng cách đặt ẩn phụ

Gọi HS nhận xét bài làm của bạn HS đọc yêu cầu của bài toán

HS suy nghĩ và trả lời.

Có nghĩa là quãng đường mà vật đi nhanh hơn đi được trong 20 giây hơn quãng đường vật kia cũng đi trong 20 giây là đúng một vòng.

Có nghĩa là tổng quãng đường hai vật đi được trong 4 giây là đúng một vòng.

HS trả lời.

Một HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở của mình.

HS đọc yêu cầu bài 38

HS suy nghĩ và trả lời.

HS suy nghĩ và trả lời.

HS đọc yêu cầu và trả lời.

HS quan sát và trả lời.

HS cả lớp làm bài vào vở của mình, một HS lên bảng trình bày.

HS dưới lớp nhận xét bài làm của bạn Bài 37/24

Gọi x và y (cm/s) lần lượt là vận tốc của hai vật. ĐK: x>y>0.

Khi chuyển động cùng chiều, cứ 20 giây chúng lại gặp nhau, ta có phương trình 20(x–y)=20 x–y= (1)

Khi chuyển động ngược chiều, cứ 4 giây chúng lại gặp nhau, ta có phương trình 4(x+y)=20 x+y=5 (2). Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình

Giải hệ phương trình trên ta được

Bài 38/24

Gọi x (phút) và y (phút) lần lượt là thời gian để vòi 1 và vòi 2 chảy một mình đầy bể. ĐK: x; y>0.

Khi đó trong một phút, vòi 1 chảy được bể, vòi 2 chảy được bể, cả hai vòi cùng chảy được + = (1). Do vòi 1 chảy trong 10 phút và vòi 2 chảy trong 12 phút được bể, nên ta có phương trình: 10 +12 = (2). Từ đó ta có hệ phương trình

Giải hệ phương trình ta có

 

 

doc 2 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 151Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số Lớp 9 - Tiết 43: Luyện tập - Năm học 2005-2006", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần:22 	Ngày soạn: 09/02/2006	Ngày giảng: 11/02/2006
Tiết 43: LUYỆN TẬP
Mục tiêu
– HS được củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
– Rèn kỹ năng áp dụng các kiến thức đã học để lập luận chính xác các bài toán
– Giáo dục tính cẩn thận.
Phương tiện dạy học: 
– GV: Giáo án, SGK, SGV.
– HS: Ôn tập các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
Tiến trình dạy học:
– Ổn định: 9/6	9/7
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Bài ghi
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
GV nhận xét và ghi điểm.
Một HS lên bảng trả lời, HS cả lớp chú ý nghe và nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 2: Luyện tập
Cho HS làm bài 37/24
Hãy chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn?
Khi chuyển động cùng chiều cứ 20 giây chúng lại gặp nhau có nghĩa là như thế nào?
Khi chuyển động ngược chiều, cứ 4 giây chúng lại gặp nhau có nghĩa là như thế nào?
Từ đó ta có hệ phương trình nào?
Yêu cầu cầu HS giải hệ phương trình trên rồi trả lời bài toán
Cho HS làm bài 38/24
Hãy chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn?
Khi đó trong một phút vòi 1, vòi 2 và cả hai vòi chảy được bao nhiêu phần của bể?
Ngoài ra theo bài ra ta còn có điều gì?
Từ đó ta có hệ phương trình nào?
Cho HS giải hệ phương trình trên bằng cách đặt ẩn phụ
Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
HS đọc yêu cầu của bài toán
HS suy nghĩ và trả lời.
Có nghĩa là quãng đường mà vật đi nhanh hơn đi được trong 20 giây hơn quãng đường vật kia cũng đi trong 20 giây là đúng một vòng.
Có nghĩa là tổng quãng đường hai vật đi được trong 4 giây là đúng một vòng.
HS trả lời.
Một HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở của mình.
HS đọc yêu cầu bài 38
HS suy nghĩ và trả lời.
HS suy nghĩ và trả lời.
HS đọc yêu cầu và trả lời.
HS quan sát và trả lời.
HS cả lớp làm bài vào vở của mình, một HS lên bảng trình bày.
HS dưới lớp nhận xét bài làm của bạn
Bài 37/24
Gọi x và y (cm/s) lần lượt là vận tốc của hai vật. ĐK: x>y>0.
Khi chuyển động cùng chiều, cứ 20 giây chúng lại gặp nhau, ta có phương trình 20(x–y)=20 x–y= (1) 
Khi chuyển động ngược chiều, cứ 4 giây chúng lại gặp nhau, ta có phương trình 4(x+y)=20x+y=5 (2). Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình 
Giải hệ phương trình trên ta được 
Bài 38/24
Gọi x (phút) và y (phút) lần lượt là thời gian để vòi 1 và vòi 2 chảy một mình đầy bể. ĐK: x; y>0.
Khi đó trong một phút, vòi 1 chảy được bể, vòi 2 chảy được bể, cả hai vòi cùng chảy được += (1). Do vòi 1 chảy trong 10 phút và vòi 2 chảy trong 12 phút được bể, nên ta có phương trình: 10+12= (2). Từ đó ta có hệ phương trình 
Giải hệ phương trình ta có 
Hoạt động 3: Củng cố
Cho HS làm bài tập 39 
Hãy chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn.
Sau đó GV hướng dẫn HS dựa vào các điều đầu bài đã cho để lập được hệ phương trình sau đó giải hệ phương trình để tìm số tiền phải trả cho cả hai mặt hàng (chưa kể thuế VAT)
HS đọc yêu cầu của bài 39
HS suy nghĩ và trả lời 
Bài 39/24 
Giả sử không kể thuế VAT, người đó phải trả x (triệu đồng) cho loại hàng thứ nhất, y (triệu đồng) cho loại hàng thứ hai. ĐK: x, y>0
Hoạt động 4: Hướng dẫn dặn dò
Bài tập về nhà: 46, 47, 48, 49/10, 11 SBT.
Làm các câu hỏi trong phần Ôn tập chương III
Xem trước các bài tập trong phần Ôn tập chương III
Hai tiết sau Ôn tập chương III

Tài liệu đính kèm:

  • docT43.doc