Giáo án Công nghệ 6 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Phạm Bích Tuyền

doc 6 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 6 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Phạm Bích Tuyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền
Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ 
 ÔN TẬP
 Môn học: Công nghệ; lớp: 6
 Thời gian thực hiện: 01 tiết 
I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức trong HKII.
 2. Năng lực:
 *Năng lực chung:
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Trả lời các câu hỏi của bài.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi thảo luận nhóm.
 *Năng lực đặc thù môn học:
 Thu thập thông tin, hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất: GDHS yêu thích bộ môn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
 1. Giáo viên: Bảng phụ.
 2. Học sinh: Dụng cụ học tập, xem kĩ các bài HKII.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 1. Hoạt động 1: Mở đầu
 Mục tiêu: Gây sự chú ý tìm tòi, khám phá kiến thức của HS.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Kết luận của GV
- GV thuyết trình: Để khắc sâu kiến thức - HS lắng nghe - Nêu tên bài
ở học kì II hôm nay chúng ta tiến hành ôn 
tập
2. Hoạt động 2: Luyện tập.
 Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV đưa ra hệ thống câu hỏi và chia lớp - Các nhóm HS ghi câu 
làm 8 nhóm, yêu cầu HS các nhóm thảo hỏi thảo luận nhóm trả 
luận nhóm (6 phút) trả lời. lời.
?1. Em hãy nêu nguồn gốc của chất đạm, 
chất béo.
?2. Thức ăn được chia làm mấy nhóm 
chính?
?3. Thế nào là nhiễm trùng, nhiễm độc 
thực phẩm
?4. Nhiệt độ ảnh hưởng đến vi khuẩn như 
thế nào?
?5. Em hãy nêu nguyên nhân gây ngộ độc 
thức ăn và biện pháp phòng tránh nhiễm 
độc thực phẩm.
?6. Thịt, cá, đậu hạt khô, gạo bảo quản 
chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến như 
thế nào? ?7. Hãy nêu phương pháp làm chín thực 
phẩm bằng hơi nước, bằng sức nóng trực 
tiếp của lửa.
?8. Bữa ăn hàng ngày, tiệc liên hoan cỗ 
thường bao nhiêu món?
?9. Em hãy nêu các nguồn thu nhập, chi 
tiêu của gia đình.
- GV phân công:
 + Nhóm 1: Câu 1, 2.
 + Nhóm 2: Câu 3, 4.
 + Nhóm 3: Câu 5, 6.
 + Nhóm 4: Câu 7, 8, 9
 + Nhóm 5: Câu 1, 3.
 + Nhóm 6: Câu 2, 4.
 + Nhóm 7: Câu 5, 7.
 + Nhóm 8: Câu 6, 8, 9
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV yêu cầu đại diện các - HS thảo luận nhóm. I. Cơ sở của ăn uống hợp lí:
nhóm trả lời các câu hỏi. - Đại diện nhóm trả lời các 
 câu hỏi. 1. Chất đạm: (Protêin)
?1. Em hãy nêu nguồn gốc của → - Đạm động vật: thịt vịt, 
chất đạm, chất béo. trứng, sữa, cá 
 - Đạm thực vật: Các loại 
 đậu, vừng, hạt sen, lạc, hạt 
 đều 
 2. Chất béo: (Lipit)
 - ĐV (mỡ) : mỡ lợn, bò, 
 cừu, phomát, bơ, sữa .
 - TV (dầu ăn): Các loại đậu, 
 lạc, vừng, ôliu 
 3. Giá trị dinh dưỡng của các 
?2. Thức ăn được chia làm → nhóm thức ăn:
mấy nhóm chính? * Phân nhóm thức ăn:
 - Cơ sở khoa học: Chia 4 
 nhóm: 
 + Nhóm giàu chất đường 
 bột: VD: Gạo, mật ông 
 + Nhóm giàu chất đạm: 
 VD: Thịt vịt, thịt heo,.. 
 + Nhóm giàu vtm - chất 
 khoáng: VD: Bí đỏ, ốc 
 + Nhóm giàu chất béo: 
 VD: Dầu ăn, mỡ lợn . 
?3. Thế nào là nhiễm trùng, → II. Vệ sinh an toàn thực nhiễm độc thực phẩm phẩm:
 1.Vệ sinh thực phẩm:
 a. Thế nào là nhiễm trùng và 
 nhiễm độc thực phẩm?
 - Sự xâm nhập của vi khuẩn 
 có hại vào thực phẩm được gọi 
 là nhiễm trùng thực phẩm 
 - Sự xâm nhập của chất độc 
?4. Nhiệt độ ảnh hưởng đến vi → vào thực phẩm được gọi là 
khuẩn như thế nào? nhiễm độc thực phẩm 
 b. Ảnh hưởng của nhiệt độ 
 đối với vi khuẩn: 
 - Từ: 1000 – 1150C đây là 
 nhiệt độ an toàn trong nấu 
 nướng, vi khuẩn bị tiêu diệt.
 - Từ: 500 – 800C đây là nhiệt 
 độ vi khuẩn không thể sinh nở 
 nhưng cũng không chết hoàn 
 toàn.
 - Từ: 00 – 370C đây là nhiệt 
 độ nguy hiểm vi khuẩn có thể 
?5. Em hãy nêu nguyên nhân → sinh nở mau chóng.
gây ngộ độc thức ăn và biện - Từ: -100 – -200C đây là 
pháp phòng tránh nhiễm độc nhiệt độ vi khuẩn không thể 
thực phẩm. sinh nở nhưng cũng không chết
 c. Nguyên nhân gây ngộ độc 
 thức ăn: 
 - Ngộ độc do nhiễm độc tố 
 của vi sinh vật
 - Ngộ độc thức ăn bị biến 
 chất
 - Ngộ độc do bản thân thực 
 phẩm có độc
 - Ngộ độc do ô nhiễm chất 
 độc, chất hóa học
 d. Biện pháp phòng tránh 
 nhiễm độc thực phẩm.
 - Không dùng thực phẩm 
 chứa chất độc
 - Không ăn thức ăn bị biến 
 chất hoặc nhiễm chất độc
 - Không dùng đồ quá hạn 
 III. Bảo quản chất dinh 
?6. Thịt, cá, đậu hạt khô, gạo → dưỡng trong chế biến món 
bảo quản chất dinh dưỡng khi ăn: chuẩn bị chế biến như thế nào? 1. Bảo quản chất dinh dưỡng 
 khi chuẩn bị chế biến: 
 a.Thịt, cá:
 - Không nên ngâm, rửa thịt, 
 cá sau khi cắt vì dễ mất chất 
 khoáng và sinh tố
 - Không để ruồi, bọ bám vào, 
 giữ ở nhiệt độ thích hợp
 b. Đậu hạt khô, gạo:
 - Đậu hạt khô, bảo quản nơi 
 khô thoáng
 2. Bảo quản chất dd trong khi 
 chế biến:
?7. Hãy nêu phương pháp làm → *Tại sao phải quan tâm bảo 
chín thực phẩm bằng hơi quản chất dinh dưỡng trong 
nước, bằng sức nóng trực tiếp khi chế biến món ăn ?
của lửa. Tại vì
 - Đun quá lâu sẽ mất nhiều 
 sinh tố, nhất là sinh tố tan trong 
 nước như sinh tố C, sinh tố 
 nhóm B và PP
 - Rán lâu sẽ mất nhiều sinh 
 tố, nhất là sinh tố tan trong chất 
 béo như sinh tố A, D, E, K 
 - Không nên vo xát gạo qúa 
 lâu, không chắt bỏ nước cơm 
 khi nấu vì sẽ mất vitamin B1
?8. Bữa ăn hàng ngày, tiệc liên → IV. Các phương pháp chế 
hoan cỗ thường bao nhiêu biến thực phẩm:
món? 1. Phương pháp làm chín 
 thực phẩm bằng hơi nước.
 Hấp là làm chín thực phẩm 
 bằng sức nóng của hơi nước. 
 2. Phương pháp làm chín 
 thực phẩm bằng sức nóng 
 trực tiếp của lửa
?9. Em hãy nêu các nguồn thu → Nướng là làm chín thực 
nhập, chi tiêu của gia đình. phẩm bằng sức nóng trực tiếp 
 của lửa
 V. Quy trình tổ chức bữa ăn:
 - Bữa ăn hàng ngày khoảng 3 
 - 4 món, chế biến đơn giản.
 - Bữa cổ, liên hoan từ 5 món 
 trở lên, được chế biến công 
 phu, dùng thực phẩm cao cấp. VI. Thu- chi trong gia đình:
 I. Các nguồn thu nhập của gia 
 đình:
 1. Thu nhập bằng tiền:
 Gia đình có thể thu nhập tiền 
 bằng các hình thức: tiền lương, 
 tiền lãi bán hàng, tiền lãi tiết 
 kiệm, tiền trợ cấp...
 2. Thu nhập bằng hiện vật:
 Thu nhập bằng hiện vật có 
 thể là rau cải, cá thịt, quần 
 áo,...được dùng trực tiếp cho 
 nhu cầu hàng ngày hay đem bán 
 lấy tiền chi cho các nhu cầu 
 khác.
 II. Các khoản chi tiêu trong 
 gia đình:
 1. Chi cho nhu cầu vật 
 chất: 
 Ăn uống, đi lại, ở, mặc, bảo 
 vệ sức khỏe...
 2. Chi cho nhu cầu văn hóa 
 tinh thần:
- GV nhận xét. - HS nhóm khác nhận xét. Học tập, nghỉ ngơi, giải trí, 
 giao tiếp XH...
3. Hoạt động 3: Vận dụng
 Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức của bài.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV yêu cầu HS trả lời câu - HS liên hệ thực tế trả lời. - GV chốt lại: đi lại, ăn uống, 
hỏi: Gia đình em có những đi học, du lịch, 
khoản chi tiêu nào?
- GV nhận xét. - HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS về nhà học - HS làm theo yêu cầu của 
bài chuẩn bị thi HKII GV
 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền
Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ 
 KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
 Môn học: Công nghệ; lớp: 6
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức đã học ở học kỳ II.
 - Cơ sở của ăn uống hợp lí
 - Vệ sinh an toàn thực phẩm - Bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn
 - Các phương pháp chế biến thực phẩm
 - Quy trình tổ chức bữa ăn
 - Thu nhập của gia đình
 - Chi tiêu trong gia đình
2. Năng lực: phân tích đề, so sánh, giải thích. 
3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính trung thực. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
 1. Giáo viên: Đề kiểm tra ( 4 mã đề), đáp án, ma trận đề
 2. Học sinh: Học thuộc bài
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 * Kết quả:
 Lớp Tổng số HS G K Tb Y Kém
 SL % SL % SL % SL % SL %
 Tổng cộng
 Kí duyệt 
 - Nội dung đảm bảo;
 - Phương pháp phù hợp;
 - Hình thức đúng quy định.
 LĐĐA, ngày 26/4/2021
 Tổ trưởng
 La Thị Thu Thanh

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_6_tuan_33_nam_hoc_2020_2021_pham_bich_tuye.doc