Giáo án Công nghệ 6 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trần Thanh Thúy

doc 6 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 6 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trần Thanh Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Trần Thanh Thúy
Tổ: Sinh- Hóa- Công nghệ
 TÊN BÀI DẠY:
 Bài 17: BẢO QUẢN CHẤT DINH DƯỠNG 
 TRONG CHẾ BIẾN MÓN ĂN( tt)
 Môn công nghệ; lớp 6 
 Thời gian thực hiện: tuần 23: tiết 45,tiết 46
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS biết được sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dưỡng trong khi nấu ăn. 
2. Về năng lực: Cách bảo quản phù hợp để các chất dinh dưỡng không bị mất đi trong 
quá trình chế biến.
 - Năng lực: Năng lực tự học; 
 - Năng lực hợp tác; Năng lực khái quát hóa;
 - Năng lực phân tích, tổng hợp thông tin.
 3. Về phẩm chất:
 - Trung thực, tự tin, chấp hành kỉ luật.
 - Áp dụng hợp lý trong quá trình chế biến và bảo quản thực phẩm tạo nguồn dinh 
dưỡng tốt cho sức khỏe.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: SGK, SBT, tài liệu tham khảo, soạn giáo án
- Máy chiếu Các mẫu hình phóng to H3.17- 3.19 SGK.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập Vở ghi, SGK, VBT, đọc trước nội dung bài 17
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
 Hoạt động 1: khởi động 
1. Mục tiêu : Kiểm tra kiến thức cũ, huy động kiến thức,tạo hứng thú cho hs.Rèn khả năng 
hợp tác cho hs.
2. Phương thức:Hđ cá nhân.
3. Sản phẩm : Trình bày miệng.
4. Kiểm tra, đánh giá:
Hs đánh giá
Gv đánh giá
5. Tiến trình
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:
C1. Chất dinh dưỡng nào trong thực phẩm dễ bị mất đi khi chuẩn bị chế biến?
C2. Cách bảo quản thực phẩm trước khi chế biến?
C3. Tại sao phải quan tâm bảo quản chất dinh dưỡng khi chế biến?
HS lắng nghe
Giáo án công nghệ 6 1 tuần 23 *Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Suy nghĩ nhớ lại kiến thức trả lời câu hỏi.
C1: - Chất khoáng và sinh tố trong thực phẩm dễ bị mất đi khi chuẩn bị chế biến. 
C2: - Không ngâm rửa thịt cá sau khi thái 
- Rau, củ, quả, đậu hạt tươi: rửa sạch không ngâm lâu trong nước, không thái nhỏ khi rửa, 
không để khô héo.
- Đậu, hạt khô, gạo Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát. Không vo gạo quá kĩ.
C3:- Trong quá trình chế biến một số vitamin và khoáng chất dễ bị mất đi hoặc biến chất 
do nhiệt độ vì vậy cần phải quan tâm bảo quản chất dinh dưỡng khi chế biến.
*Báo cáo kết quả: Hs trình bày miệng
*Đánh giá kết quả: 
-Hs nhận xét, bổ sung
GV đánh giá cho điểm.
GV nhận xét và dẫn dắt vào bài
 Hoạt động 2: hình thành kiến thức
HĐ: Tìm hiểu cách bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến
1. Mục tiêu : 
 - Hiểu được tại sao phải quan tâm đến bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến.
 - Cách bảo quản chất đinh dưỡng trong chế biến
2. Phương thức: Hđ cá nhân, hđn , hoạt động cả lớp
3. Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân, phiếu học tập nhóm,hoàn thành nội dung trong vở 
ghi
4.Kiểm tra, đánh giá:
 Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau
 Gv đánh giá
5.Tiến trình
*Chuyển giao nhiệm vụ
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
 GV: Khi chế biến món ăn - Liên hệ thực tế trả lời. II. Bảo quản chất dinh 
 cần chú ý điều gì để sinh tố *Thực hiện nhiệm vụ: dưỡng trong khi chế 
 và chất khoáng không bị -HS: Làm việc cá nhân sau biến.
 mất đi? đó thảo luận thống nhất câu 1.Tại sao phải quan tâm 
 - GV: Nêu câu hỏi trả lời trong nhóm: bảo quản chất dinh 
 Nấu lâu sẽ mất nhiều sinh -GV: Quan sát, hỗ trợ các dưỡng trong khi chế 
 tố, nhất là sinh tố tan trong nhóm làm việc tích cực. biến món ăn?
 nước như: sinh tố C, B,PP; Dự kiến trả lời: - Đun nấu lâu, rán lâu 
 thực phẩm biến chất. C1: vd rang thịt lâu bị cháy thực phẩm sẽ mất nhiều 
 C1. Em hãy lấy VD minh ăn đắng=> thịt bị mất chất, sinh tố, nhất là các sinh 
 họa. biến chất. tố tan trong nước, trong 
 C2. Tại sao phải quan tâm C2: - Nấu lâu sẽ mất nhiều chất béo như sinh tố C, 
 bảo quản chất dinh dưỡng sinh tố: C,B,PP. B, PP, A, D, E, K.
Giáo án công nghệ 6 2 tuần 23 khi chế biến? - Rán lâu sẽ mất nhiều sinh *Những điều cần lưu ý 
 C3. Những điểm cần chú ý tố:A,D,E,K. khi chế biến món ăn.
 khi chế biến món ăn để C3: - Cho thực phẩm vào - Cho thực phẩm vào 
 không mất đi nguồn luộc hay nấu khi nước sôi. luộc hay nấu khi nước 
 vitamin, chất dd trong thực - Khi nấu tránh khuấy nhiều. sôi.
 phẩm? - Không hâm thức ăn nhiều - Khi nấu tránh khuấy 
 lần. nhiều.
 - Không vo gạo quá kĩ. - Không nên hâm lại thức 
 *Báo cáo kết quả: ăn nhiều lần
 *Đánh giá kết quả: - Đại diện nhóm hs trình bày - Không nên dùng gạo 
 - Học sinh nhận xét, bổ kết quả thảo luận nhóm xát quá trắng và vo kỹ 
 sung, đánh giá gạo khi nấu cơm.
 - Giáo viên nhận xét, đánh - Không nên chắt bỏ 
 giá nước cơm, vì sẽ mất sinh 
 GV: chốt kiến thức, ghi tố B1
 bảng.
 - Gv chuyển ý: Trong quá 
 trình sử dụng nhiệt, các 
 chất dd chịu nhiều biến đổi 
 dễ bị biến chất hoặc tiêu 
 hủy, do đó chúng ta cần 
 quan tâm sd nhiệt hợp lí 
 trong chế biến món ăn để 
 giữ cho món ăn lâu 
 *Chuyển giao nhiệm vụ 2. Ảnh hưởng của nhiệt 
 GV yêu cầu học sinh -HS lắng nghe. độ đối với thành phần 
 dinh dưỡng.
 nghiên cứu sgk HĐN trả lời *Thực hiện nhiệm vụ:
 a. Chất đạm : Khi đun 
 câu hỏi: -HS: Làm việc cá nhân sau nóng ở nhiệt độ quá cao, 
 1. Nhiệt độ có ảnh hưởng đó thảo luận thống nhất câu giá trị dinh dưỡng sẽ bị 
 như thế nào đến chất dinh trả lời trong nhóm: giảm đi
 dưỡng trong thức ăn? b. Chất béo : Sinh tố A 
 sẽ bị phân hủy và chất 
 2. Khi rán có nên để lửa to 
 béo sẽ bị biến chất.
 quá không. c. Chất đường bột : Sẽ 
 3. Em hãy lấy VD minh họa bị biến mất chuyển sang 
 ảnh hưởng của nhiệt độ đối màu nâu có vị đắng chất 
 với chất khoáng và sinh tố. dinh dưỡng sẽ bị tiêu hủy 
 hoàn toàn.
 Dự kiến trả lời:
 d. Chất khoáng : Một 
 C1: - Chất đạm nhiệt độ phần chất khoáng sẽ hoà 
 quá cao giá trị dinh dưỡng tan vào nước.
Giáo án công nghệ 6 3 tuần 23 giảm e. Sinh tố : Trong quá 
 - Chất béo: đun nóng nhiều, trình chế biến các sinh tố 
 sinh tố A bị phân huỷ và dể bị mất đi
 chất béo bị biến chất.
 - Chất đường bột:sẽ chuyển *Báo cáo kết quả:
 màu, có vị đắng ở nhiệt độ - Đại diện nhóm hs trình bày 
 0
 180 C. kết quả thảo luận nhóm.
 - Chất khoáng: khi nấu một 
 phần hoà tan trong nước.
 - Sinh tố: dễ bị mất trong 
 chế biến nhất là sinh tố hoà - Học sinh nhận xét, bổ 
 tan trong nước. sung, đánh giá
 C2: - Rán lửa vừa phải 
 C3: - Các sinh tố và chất 
 khoáng dễ tan trong nước 
 như C,B,PP, sẽ bị bay hơi 
 theo hơi nước khi luộc rau 
 củ quá lâu. 
 - GV: Quan sát, hỗ trợ các 
 nhóm làm việc tích cực.
 *Đánh giá kết quả:
 - Giáo viên nhận xét, đánh 
 giá
 GV: chốt kiến thức, ghi 
 bảng.
 - Gv nhấn mạnh: Cần áp 
 dụng hợp lý các quy trình 
 kỹ thuật trong chế biến món 
 ăn để hạn chế phần nào sự 
 hao hụt chất dinh dưỡng.
 Hoạt động 3: luyện tập
1. Mục tiêu : nắm vững kiến thức để làm bài tâp
2. Phương thức:Hđ cá nhân.
hoạt động cả lớp
3. Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân
Giáo án công nghệ 6 4 tuần 23 4. Kiểm tra, đánh giá:
Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau
Gv đánh giá
5.Tiến trình
*Chuyển giao nhiệm vụ
 GV yêu cầu cá nhân học sinh trả lời câu hỏi: 
Những điểm cần chú ý khi chế biến món ăn?
 Nêu biện pháp bảo quản chất dinh dưỡng không bị mất trong quá trình chế biến
 Nên sử dụng ở những nhiệt độ nào cho thích hợp?
 - HS: hệ thống lại kiến thức
*Thực hiện nhiệm vụ:
 -HS: Làm việc cá nhân hệ thống lại kiến thức:
*Báo cáo kết quả:
- Hs trình bày nhanh
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
 Hoạt động 4: vận dụng
1. Mục tiêu : nắm vững cách bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn để vận 
dụng vào thực tiễn.
2. Phương thức:Hđ cá nhân.
hoạt động cả lớp
3. Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân
4. Kiểm tra, đánh giá:
 Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau
 Gv đánh giá
5.Tiến trình
*Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra bài tập : - Cho hs đọc phần “ có thể em chưa biết” SGK
1. Em hãy điền vào chỗ trống nội dung thích hợp theo bảng sau.
Tên thực phẩm Biện pháp bảo quản chất dinh dưỡng
Thịt bò 
Tôm tươi 
Rau cải 
Cà chua 
Giá đỗ 
Khoai tây 
Giáo án công nghệ 6 5 tuần 23 Cà rốt 
Hoa quả tráng miệng 
*Thực hiện nhiệm vụ:
 -HS: Làm việc cá nhân:
*Báo cáo kết quả:
- HS lên bảng làm bài 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
 Hoạt động 4: tìm tòi, mở rộng
1. Mục tiêu: Tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức
2. Phương thức: Cá nhân tìm hiểu qua sách báo, mạng internet, trao đổi với người thân...
3. Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân
4. Kiểm tra, đánh giá:
 Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau, người thân đánh giá
 Gv đánh giá vào tiết học sau
4. Dặn dò:
Gv : hướng dẫn, giao nhiểm vụ về nhà cho hs
- HS học bài ghi và sgk.
- Đọc trước bài 18:’ Các phương pháp chế biến thực phẩm”
 XÉT DUYỆT TUẦN 23
 Ngày: 04-02-2021
 ND:
 PP:
 NGUYỄN HUỲNH BẢO TRÂN
Giáo án công nghệ 6 6 tuần 23

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_6_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_tran_thanh_thu.doc