Giáo án Công nghệ 6 - Chủ đề: Thu chi trong gia đình - Năm học 2020-2021 - Phạm Bích Tuyền

doc 12 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 6 - Chủ đề: Thu chi trong gia đình - Năm học 2020-2021 - Phạm Bích Tuyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền
Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ 
 Chủ đề: THU - CHI TRONG GIA ĐÌNH
 Môn học: Công nghệ; lớp: 6
 Thời gian thực hiện: 04 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
 - Biết được khái niệm thu nhập, các nguồn thu nhập, thu nhập của các laoị hộ gia đình ở 
Việt Nam và biện pháp tăng thu nhập gia đình.
 - Biết được khái niệm chi tiêu và các khoản chi trong gia đình, chi tiêu của các loại hộ gia 
đình ở Việt Nam và các biện pháp cân đối thu chi trong gia đình.
 - Nắm vững các kiến thức cơ bản về thu, chi trong gia đình.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
 - Năng lực tự học, tự đọc hiểu: Tự tìm hiểu thông tin SGK
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Xử lí các thông tin liên quan, trả lời câu hỏi 
thực tế liên quan đến bài học
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận nhóm trình bày kết quả
*Năng lực đặc thù môn học:
 - Quan sát hình, thu thập và xử lí thông tin
3. Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ gia đình.
 *GDBVMT: 
 - Sản xuất ra các sản phẩm để có thu nhập cho gia đình đồng thời làm giàu cho môi 
trường.
 - Liên hệ bản thân có thể làm gì để tăng thu nhập của gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
 1. Giáo viên: Tranh H 4.1, 4.2,4.3
 2. Học sinh: Xem trước bài mới, dụng cụ học tập, ôn lại các bài ở chương III.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 1. Hoạt động 1: Mở đầu
 Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới. 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV đặt vấn đề: - HS lắng nghe Nêu tên bài học
Gây sự chú ý tìm tòi, khám phá kiến 
thức của HS.
 GV đặt vấn đề: Con người có 
thể sống trong XH này là nhờ có lao 
động, tạo ra của cải để nuôi sống bản 
thân và gia đình. Như vậy, sẽ có mấy 
hình thức thu nhập trong gia đình? 
Hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu 
bài mới.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
A. THU NHẬP CỦA GIA ĐÌNH 
* Hoạt động 2.1: Thu nhập của gia đình là gì? Mục tiêu: HS biết được thu nhập của gia đình
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV yêu cầu HS trả lời câu - HS trả lời. I. Thu nhập của gia đình là 
hỏi: gì?
?Gia đình em ai tạo ra thu → Cha, me, 
nhập.
?Gia đình làm việc gì để tạo ra → Nuôi tôm, mua bán 
thu nhập. tôm,...
?Em hiểu như thế nào là thu → Đó là hành động tạo ra 
nhập. tiền, sau đó chúng ta cất 
 vào.
?Vậy thu nhập của gia đình là → HS trả lời. Thu nhập của gia đình là tổng 
gì. các khoản thu bằng tiền hoặc 
 hiện vật do lao động của các 
*GDKD: Vậy gia đình mua →Dự kiến HS trả lời: thành viên trong gia đình tạo 
bán tôm hoặc mua bán đều Mua tôm giá thấp bán ra ra.
đẹp lại thu nhập cho gia đình giá cao hơn có tạo ra lợi 
đó cũng là một hình thức nhuận.
kinh doanh. Em hãy cho biết 
một doanh nghiệp muốn tạo 
ra thu nhập người ta vận 
hành như thế nào?
- GV nhận xét.
 * Hoạt động 2.2: Các nguồn thu nhập của gia đình.
 Mục tiêu: HS phân biệt được các nguồn thu nhập của gia đình
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV sử dụng kĩ thuật học II. Các nguồn thu nhập của 
tập hợp tác và lắng nghe gia đình:
phản hồi tích cực
- GV thuyết trình: Thu nhập - HS lắng nghe.
của gia đình được hình thành 1. Thu nhập bằng tiền:
từ nhiều nguồn khác nhau.
- GV yêu cầu HS quan sát hình - HS thảo luận nhóm. Đai 
4.1 SGK và thảo luận nhóm. diện nhóm trả lời. Gia đình có thể thu nhập 
?1.Thu nhập bằng tiền của gia → Tiền lương, thưởng, tiền bằng các hình thức: tiền 
đình em có từ những nguồn bán hàng, bán sản phẩm, lương, tiền lãi bán hàng, tiền lãi 
nào? làm ngoài giờ, lãi tiết tiết kiệm, tiền trợ cấp...
 kiệm
?2.Hãy bổ sung thêm những →- Tiền trợ cấp XH.
nguồn thu nhập mà em biết - Tiền lãi cho vay.
vào hình 4.1 - Tiền thu từ việc bán gia 
 súc, gia cầm, trồng rau...
- GV giải thích thêm các - HS lắng nghe.
khoản thu nhập.
?Vì sao quà tặng của nhà → Vì để trích tiền lãi tiết nước, các đoàn thể, các doanh kiệm cho chi tiêu hàng 
nghiệp cho các bà mẹ Việt ngày.
Nam anh hùng là những sổ tiết 
kiệm.
- GV nhấn mạnh: Thu nhập - HS lắng nghe.
bằng tiền là khoảng thu nhập 
chính của gia đình công nhân 
viên chức Nhà nước; những 
người làm việc trong các 
doanh nghiệp thuộc các thành 
phần kinh tế ; cán bộ của các 
ban ngành, đoàn thể và tổ chức 
xã hội 2. Thu nhập bằng hiện vật:
- GV yêu cầu HS quan sát hình - HS thảo luận nhóm. Đai Thu nhập bằng hiện vật có 
4.2 SGK và thảo luận nhóm. diện nhóm trả lời thể là rau cải, cá thịt, quần 
?Em hãy nêu các nguồn thu →Tôm, cá, gà, vịt . áo,...được dùng trực tiếp cho 
nhập bằng hiện vật. nhu cầu hàng ngày hay đem 
?Gia đình em tự sản xuất ra - HS trả lời. bán lấy tiền chi cho các nhu cầu 
những sản phẩm nào. khác.
?Những thu nhập bằng hiện →Tiêu dùng trong gia 
vật có thể sử dụng như thế đình, bán.
nào.
? Sản phẩm nào tự tiêu dùng →Rau để ăn, tôm bán...
trong gia đình hằng ngày? 
Những sản phẩm nào đem bán 
lấy tiền.
- GV chốt lại: vậy đó cũng là - HS lắng nghe.
hình thức kinh doanh.
*GDBVMT: Em có đóng góp →Dự kiến HS trả lời:
thu nhập của mình vào Em đi mót lúa, lượm ve 
KTGĐ không? Bằng cách chai, bỏ ống heo...
nào? Cách đóng góp đó còn 
đem lại lợi ích gì về môi 
trường.
- GV nhận xét.
* Hoạt động 2.3: Thu nhập của các loại hộ gia đình ở Việt Nam.
 Mục tiêu: HS biết được các nguồn thu nhập của gia đình.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV đặt câu hỏi: Thu nhập - HS trả lời. III. Thu nhập của các loại 
của gia đình có những loại gia đình ở Việt Nam:
nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận nhóm.
nhóm thực hiện yêu cầu sau: - Đại diện nhóm trả lời.
Hãy dựa vào các mục a, b, c, 1. - Thu nhập của gia đình 
d, e và gợi ý ở ô vuông có sẵn, a. Tiền lương, tiền thưởng. công nhân viên chức: Tiền điền vào nội dung cho thích b. Lương hưu, lãi tiết kiệm. lương, tiền thưởng, lương 
hợp? c. Học bổng. hưu, lãi tiết kiệm 
 d. Trợ cấp xã hội, lãi tiết 
 kiệm.
 2.
 a. Tranh sơn mài, khảm trai, - Thu nhập của gia đình 
 hàng ren, khăn thiêu, giỏ mây, sản xuất: Khoai, sắn, ngô, 
 nón, rổ tre thóc, lợn, gà 
 b. Khoai, sắn, ngô, thóc, 
 lợn, gà 
 c. rau, hoa, quả..
 d. Cá, tôm, hải sản...
 e. Muối.
 3.
 a. Tiền lãi. - Thu nhập của người 
 b,c. Tiền công. buôn bán, dịch vụ: Tiền lãi, 
 - Dự kiến HS trả lời: Tiền làm tiền công.
 thuê của ch mẹ em, 
?Thu nhập chính của gia đình - Dự kiến HS trả lời: Cha, 
em là gì. mẹ, 
?Ai là người tạo ra thu nhập 
chính cho gia đình.
- GV nhận xét.
 * Hoạt động 2.4: Các biện pháp tăng thu nhập gia đình.
 Mục tiêu: HS biết được biện pháp tăng thu nhập gia đình.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 IV. Biện pháp tăng thu 
- GV yêu cầu HS trả lời câu - HS trả lời: Không thể được, nhập cho gia đình:
hỏi: Theo em, trong gia đình một người làm thu nhập 1. Phát triển kinh tế gia 
chỉ có một người lao động có không nhiều, nhưng nhiều đình bằng cách làm thêm 
thể nuôi sống nhiều người người thì xài rất nhiều, vì vậy nghề phụ:
khác không? sẽ không đủ.
?Em hãy cho biết trong nhà →Trong nhà em có ...là lao 
em, ai là thu nhập chính? Thu động chính, thu nhập ấy từ 
nhập ấy từ làm việc gì? Có đủ làm công nhân, làm ruộng...
dùng không? Vì sao. Thu nhập ấy không đủ dùng 
 vì phải chi quá nhiều thứ mà 
 tiền thu vào thì ít.
?Làm sao để tăng thu nhập cho →Cần làm thêm nghề khác 
gia đình. ngoài nghề chính. Tăng năng suất lao động, 
 , tăng ca sản xuất, làm thêm 
- GV yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận nhóm. giờ...
nhóm diền vào chỗ trống trang - Đại diện nhóm trả lời.
SGK/126. a. Tăng năng suất lao động, 
 , tăng ca sản xuất, làm thêm giờ...
 b. Làm kinh tế phụ, làm gia 
 công tại gia đình...
 c. Dạy kèm, tận dụng thời 
 gian tham gia quảng cáo, bán 
 hàng...
?Em có thể làm gì để giúp đỡ - Dự kiến HS trả lời: Làm cỏ, 2. Em có thể làm gì góp 
gia đình trên mãnh vườn xinh tưới cây phần tăng thu nhập cho 
xắn. gia đình?
?Em có thể giúp đỡ gia đình - Dự kiến HS trả lời: Có hoặc 
phát triển chăn nuôi không. không.
?Em có thể làm gì góp phần - Dự kiến HS trả lời: Ăn uống 
tăng thu nhập cho gia đình khi tiết kiệm, gom phế liệu, 
em còn đang đi học. - Dự kiến HS trả lời: Không 
?Vì sao giúp các công việc cho phải mướn người làm,...
cha mẹ trong gia đình là góp - HS lắng nghe.
phần tăng thu nhập.
- GV nhận xét. Giúp cha mẹ làm công 
*GDBVMT: Công việc tăng - HS lắng nghe. việc nội trợ, làm vệ sinh 
thu nhập không phải chỉ có nhà cửa, giúp làm các công 
người lớn là làm được mà việc nhỏ phát sinh trong 
ngay chính bản thân chúng ngày...
ta cũng có thể làm được mặc 
dù hơi ít, nhưng có còn hơn 
không. Ta cần có ý thức 
chăm chỉ trong lao động để là 
người có ích cho gia đình và 
xã hội.
 B. CHI TIÊU TRONG GIA ĐÌNH
* Hoạt động 2.1: Chi tiêu trong gia đình là gì? 
 Mục tiêu: HS biết khái niệm về chi tiêu.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV yêu cầu HS trả lời câu - Dự kiến HS trả lời. I. Chi tiêu trong gia đình là gì?
hỏi: 
?Hàng ngày chúng ta có những → công việc nội trợ, 
việc gì phải làm. trồng rau, học tập, 
?Những nhu cầu em vừa nêu →- Vật chất: Công việc 
việc nào là nhu cầu vật chất, nội trợ, trồng rau, 
việc nào nhu cầu tinh thần. - Tinh thần: học tập, 
?Để đáp ứng những nhu cầu → lao động, 
đó, con người cần làm gì. Chi tiêu trong gia đình là các 
?Chi tiêu trong gia đình là gì. → khoản chi phí để đáp ứng nhu 
 cầu vật chất và văn hóa tinh thần 
 của các thành viên trong gia đình 
- GV nhận xét và chốt lại kiến - HS lắng nghe, ghi bài. từ nguồn thu nhập của họ. thức.
* Hoạt động 2.2: Các khoản chi tiêu trong gia đình.
 Mục tiêu: HS biết được các khảo chi tiêu trong gia đình
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận nhóm 5 II. Các khoản chi tiêu trong 
nhóm trả lời các câu hỏi sau: phút và trình bày. gia đình:
?Em hãy cho biết những khoản → Ăn uống, đi lại, ở, mặc, 1. Chi cho nhu cầu vật chất: 
chi nào về nhu cầu vật chất. bảo vệ sức khỏe... Ăn uống, đi lại, ở, mặc, bảo 
?Em hãy kể các khoản chi của → Đi chợ, may đồ vệ sức khỏe...
gia đình em cho việc ăn uống, 
may mặc và ở.
?Em đến trường bằng những →- Em đi học bằng xe 
phương tiện gì? Còn cha mẹ đạp ; Cha mẹ em đi bằng 
em đi làm bằng phương tiện xe buýt.
gì.
?Chi tiêu trong gia đình nhiều →Gia đình nhiều người 
người và ít người có khác phải chi nhiều hơn.
nhau không.
?Em hãy thử nêu một số việc → Kể theo từng gia đình 
phải chi trong gia đình em của HS.
trong 1 ngày.
?Gia đình em có những khoản → Dự kiến HS trả lời: Đi 2. Chi cho nhu cầu văn hóa 
chi tiêu nào về mặt tinh thần. chơi, tinh thần:
?Gia đình em chi cho em về → Dự kiến HS trả lời : Học tập, nghỉ ngơi, giải trí, 
mặt học tập của em ở những Mua tập sách, bút, thước, giao tiếp XH...
khoản nào. khăn quàng, đóng tiền,...
- GV thuyết trình: Mặc dù - HS lắng nghe.
những khoản đó em thấy 
không là bao nhiêu nhưng nó 
tốn rất nhiều trong ngân sách 
của gia đình. Chúng ta cần có 
ý thức học tập tốt để đền đáp 
lại công ơn đó.
?Những ngày lễ, tết nhà em có - HS trả lời: Có hoặc 
thường đi chơi hay tổ chức gì không.
không. 
*GDKD: 
? Chi như thế nào là hợp lí - Dự kiến HS trả lời: Cần 
cho những hoạt động này. biết tiết kiệm, tính toán 
 cẩn thận rồi mới lên kế 
 hoạch đi chơi hay mua 
 sắm, tổ chức tiệc tùng...
?Đối với một doanh nghiệp - Dự kiến HS trả lời: Chi 
người ta chi tiêu như thế nào ít hơn thu nhập.
để tạo lợi nhuận. - GV nhận xét và chốt ý: Mặc - HS lắng nghe.
dù, các khoản chi trong gia 
đình hàng ngày là không 
nhiều, tuy nhiên nếu gộp lại 
hết chúng sẽ không phải là 
nhỏ. Cần biết cân bằng giữa 
chi và thu để làm cho gia đình 
thêm giàu đẹp và xã hội ngày 
càng văn minh.
* Hoạt động 2.3: Chi tiêu của các hộ gia đình ở Việt Nam.
 Mục tiêu: HS biết được chi tiêu của các loại hộ gia đình ở Việt Nam
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV yêu cầu học sinh thảo - HS thảo luận nhóm điền III. Chi tiêu của các hộ gia 
luận nhóm điền bảng SGK. bảng. đình ở Việt Nam:
 - Đại diện nhóm điền 
 bảng. (HS kẻ bảng đã làm vào tập)
- GV nhận xét.
?Theo em, mức chi tiêu của →Có khác nhau vì ở thành 
gia đình ở thành phố và nông phố không có điều kiện tự 
thôn có khác nhau không? Vì sản xuất mà chỉ có điều 
sao. kiện mua sắm, chủ yếu chỉ 
 trả bằng tiền.
- GV giải thích: Các gia đình ở - HS lắng nghe.
nông thôn, sản xuất ra sản 
phẩm vật chất và trực tiếp tiêu 
dùng những sản phẩm đó phục 
vụ đời sống hàng ngày. Các 
gia đình thành phố, thu nhập 
chủ yếu bằng tiền nên mọi vật 
dụng phục vụ nhu cầu cuộc 
sống hằng ngày của gia đình 
đều phải mua hoặc trả chi phí 
dịch vụ như mua gạo, thịt, 
rau ; trả tiền điện, nước, điện 
thoại....
Bảng 5
 CHI TIÊU CỦA CÁC LOẠI HỘ GIA ĐÌNH
 Hộ gia đình Nông thôn Thành phố
 Nhu cầu Tự cấp Mua (hoặc chi trả) Tự cấp Mua (hoặc chi trả)
Ăn X X
Mặc X X
Ở (nhà, điện, nước) X X X
Đi lại X X X
Bảo vệ sức khỏe X X
Học tập X X Nghỉ ngơi, giải trí X X
* Hoạt động 2.4: Cân đối thu, chi trong gia đình.
 Mục tiêu: HS biết được các biện pháp cân đối thu chi trong gia đình.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV đặt câu hỏi: - HS trả lời: IV. Cân đối thu - chi trong 
?Em hiểu thế nào là cân đối. →Là làm cho nó cân gia đình:
 bằng, không bên nào hơn 
 bên nào.
?Vậy thế nào là cân đối thu- →Là đảm bảo thu vào Cân đối thu - chi là đảm bảo 
chi. bằng với chi ra hoặc cao sao cho tổng thu nhập phải lớn 
 hơn. hơn tổng chi tiêu để dành tích 
 lũy cho gia đình.
- GV treo các VD thực tế cho - HS quan sát và nhận xét. 1. Chi tiêu hợp lí:
HS quan sát về thu nhập - chi 
tiêu hợp lí và không hợp lí.
? Chi tiêu như thế nào gọi là → Mức chi tiêu cần có sự Dù ở thành thị hay ở nông 
hợp lí. cân đối với khả năng thu thôn, mức chi tiêu cần có sự 
 nhập để có thể tích lũy cân đối với khả năng thu nhập 
 cho gia đình. để có thể tích lũy cho gia đình.
?Bản thân em có tiết kiệm →Giải thích vì sao chi- 
trong chi tiêu chưa? Cho VD? thu chưa hợp lí.
 - HS nêu VD theo bản 
 thân.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận nhóm 2 2. Biện pháp cân đối thu- 
phút phút. chi:
 - Đại diện nhóm trả lời.
?Dựa vào gợi ý H4.3 hãy giúp →HS thực hiện theo yêu a. Chi tiêu có kế hoạch:
cô gái này mua những thứ thật cầu và giải thích vì sao 
cần thiết, rất cần và chưa cần chọn vậy.
thiết. Nên lập kế hoạch trước khi 
?Khi nào nên mua hàng? Mua →Khi nào thật cần thiết mua sắm. Tránh mua các mặt 
hàng ở đâu. mới mua. Và nên mua ở hàng chưa thật sự cần thiết 
 những nơi quen biết để hoặc không cần thiết.
 tránh lầm giá.
?Có phải chỉ cần mua mà →Phải biết tích lũy. b. Tích lũy (tiết kiệm):
không cần tiết kiệm chừa lại.
?Công việc này có phải chỉ là →Đó là việc làm của tất Mỗi cá nhân phải có kế 
việc làm của 1 người. cả mọi người. hoạch tích lũy để chi cho 
- GV GDHS: không được coi - HS lắng nghe. những việc đột xuất của gia 
thường việc tích lũy, bởi nó rất đình.
cần thiết khi gặp phải chuyện 
đột xuất. Nếu không sẽ khó 
khăn trong việc tìm tiền bạc 
giải quyết. C. THỰC HÀNH: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG VỀ THU, CHI TRONG GIA ĐÌNH
 * Hoạt động 2.1: Tổ chức hoạt động.
 Mục tiêu: HS chia nhóm thực hiện, thực hiện theo yêu cầu của GV.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của - HS trình bày lên bàn.
HS như : sách, vở, bút và kiến 
thức đã học.
- GV chia lớp làm 6 nhóm. - HS chia nhóm theo yêu 
 cầu của GV.
- GV phân công : 2 nhóm xác - HS tập trung theo nhóm.
định thu chi gia đình ở thành 
phố ; 2 nhóm xác định thu, chi 
gia đình ở nông thôn; 2 nhóm 
xác định thu, chi gia đình ở 
miền trung du Bắc Bộ.
 * Hoạt động 2.2: Quy trình thực hiện.
 Mục tiêu: HS xác định được thu – chi trong gia đình
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV hướng dẫn HS tính thu, - HS lắng nghe. I. Xác định thu nhập của gia 
chi của từng hộ gia đình. đình:
- GV yêu cầu HS tính thu, chi - HS tính thu, chi theo 
của gia đình trong SGK. nhóm.
 II. Xác định mức chi tiêu của 
 gia đình:
*Xác định thu nhập của gia đình:
 Bài tập a):
 Tổng thu nhập của gia đình 6 người sống ở thành phố là:
 - Thu nhập của ông: 9.000.000 đ / tháng
 - Thu nhập tiền hưu của bà: 3.500.000 đ / tháng
 - Thu nhập tiền ba làm công nhân: 10.000.000 đ / tháng 
 - Thu nhập tiền lương GV của mẹ: 8.000.000 đ / tháng
 30.500.000đ / tháng
 Bài tập b):
 Tổng thu nhập của gia đình 4 người sống ở nông thôn là:
 - Phần thóc còn lại là 3,5 tấn = 3500kg x 13.000đ/kg = 45.500.000 đ
 - Tiền bán rau = 5.000.000 đ
 50.500.000đ / năm
 Bài tập c):
 Tổng thu nhập của gia đình 6 người sống ở miền trng du Bắc Bộ là:
 - Tiền bán chè: 30.000.000 đ
 - Tiền bán thuốc lá: 10.000.000 đ
 - Tiền bán củi: 1.000.000 đ
 - Tiền bán sản phẩm: 4.000.000 đ 45.000.000 đ / năm
*Xác định mức chi tiêu của gia đình:
 Thảo luận 5 phút: Hãy dựa vào mức thu nhập ở mục I. Tính ước chi tiêu trong gia đình 
em 1 năm (1 tháng).
 Bài tập a)
 1. Tổng thu nhập 30.500.000đ/ tháng/ gia đình 6 người ở thành phố
 2. Chi tiêu trong 1 tháng:
 - Gạo 1,5kg/ ngày x 30 ngày = 45kg x 13000đ = 585.000 đ
 - Mua thức ăn 200.000/ngày x 30 ngày = 6.000.000 đ
 - Chi tiền học cho hai chị em = 3.000.000 đ
 - Mua đồ dung gia đình = 2.000.000 đ
 - Chi khác ( xăng, dầu ) = 2.500.000 đ
 - Trả tiền điện nước = 1.000.000 đ
 = 15.085.000 đ
 3. Tiết kiệm được : 30.500.000 đ - 15.085.000 đ = 15.415.000 đ
 Bài tập b)
 1. Tổng thu nhập 50.500.000đ / năm / gia đình 4 người ở nông thôn
 2. Chi tiêu trong 1 năm:
 - Gạo có sẵn không mua
 - Rau cải, quả củ có sẵn không mua
 - Mua thịt cá 80.000đ x 365 ngày = 29.200.000 đ
 - Tiền điện, nước, xe cộ = 6.000.000 đ
 - Chi phí khác = 2.000.000 đ
 = 37.200.000 đ
 3. Tiết kiệm được : 50.500.000 đ – 37.200.000 đ = 13.300.000 đ
 Bài tập c)
 1. Tổng thu nhập 45.000.000 đ / năm / gia đình 6 người ở miền núi
 2. Tổng chi tiêu:
 - Gạo 1,5kg x 365 ngày = 547,5kg x 13000đ/kg = 7.117.500 đ
 - Có sẵn gia cầm và rau không mua phục vụ bữa ăn
 - Tiền thức ăn cho gia cầm, gia súc không dung
 - Tiền xăng đi lại chuyên chở 15.000đ/ ngày x 365 = 5.475.000 đ
 ngày 
 - Điện nước 25.000đ/ ngày x 365 ngày = 9.150.000 đ
 - Chi khác = 3.000.000 đ
 = 12.186.500 đ
 3. Tiết kiệm được : 45.000.000 đ – 24.742.500 đ = 20.257.500 đ
*GDKD: Một doanh nghiệp muốn tồn tại lâu dài thì thu - chi như thế nào để tạo ra lợi 
nhuận?
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
 Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức của bài.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV yêu cầu HS trả lời câu - HS trả lời.
hỏi: ? Thu nhập là gì. → - Thu nhập của gia đình là tổng 
 các khoản thu bằng tiền hoặc 
 hiện vật do lao động của các 
 thành viên trong gia đình tạo 
 ra.
 - Thu nhập bằng tiền, thu nhập 
?Có những nguồn thu nhập → bằng hiện vật.
nào.
- Hãy kể tên các khoản chi tiêu → * Các khoản chi tiêu trong gia 
trong gia đình mà em biết. đình:
 - HS lắng nghe. - Chi cho nhu cầu vật chất: 
- GV nhận xét. ăn, ở, mặc, đi lại.
 - Chi cho nhu cầu văn hóa 
 tinh thần: học tập, giao tiếp, 
 giải trí, tham quan.
4. Hoạt động 4: Vận dụng.
 Mục tiêu: HS biết liên hệ thực tế.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV yêu cầu HS trả lời câu - HS trả lời.
hỏi: 
?Thu nhập bằng tiền của gia → * Thu nhập bằng tiền của gia 
đình em có từ những nguồn đình em có từ những nguồn:
nào. - Tiền lương, tiền thưởng của 
 bố mẹ.
 - Tiền lãi bán hàng.
 - Tiền bán sản phẩm: thóc, 
 gạo, rau, 
 - Tiền lãi tiết kiệm.
 * Gia đình em tự sản xuất 
?Gia đình em tự sản xuất ra → những sản phẩm: thóc, cá, gà, 
những sản phẩm nào. ngô, khoai, trứng, 
- Hàng ngày em đã chi cho - Hàng ngày em đã chi cho 
những điều gì? Tự nhận xét → những điều: Ăn uống, chơi 
xem như vậy có hợp lí chưa? game,...
 - Nhận xét: Ăn uống là hợp lý; 
 Chơi game không hợp lý.
?Làm thế nào để cân đối giữa → * Để cân đối thu, chi trong gia 
thu và chi trong gia đình. đình:
- GV nhận xét. - HS lắng nghe. - Phải cân nhắc kĩ trước khi 
- GV yêu cầu HS về nhà học - HS thực hiện yêu cầu quyết định chi tiêu.
các bài trong học kỳ II của GV - Chỉ chi tiêu khi thực sự 
 cần thiết.
 - Chi tiêu phải phù hợp với 
 khả năng thu nhập. Kí duyệt 
- Nội dung đảm bảo; Thể hiện rõ nội dung GDBVMT;
- Phương pháp phù hợp;
- Hình thức đúng quy định.
 LĐĐA, ngày 12/4/2021
 Tổ trưởng
 La Thị Thu Thanh

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_6_chu_de_thu_chi_trong_gia_dinh_nam_hoc_20.doc