HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 1/5 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2, NĂM HỌC 2023-2024 Môn: CÔNG NGHỆ LỚP 6 I. TRẮC NGHIỆM: Chọn 1 đáp án đúng Câu 1. Một số phong cách thời trang phổ biến là A. Phong cách cổ điển, phong cách thể thao, phong cách lãng mạn.. B. Phong cách cổ điển, phong cách thể thao, phong cách dân gian, phong cách lãng mạn. C. Phong cách cổ điển, phong cách dân gian, phong cách lãng mạn. D. Phong cách cổ điển, phong cách thể thao, phong cách dân gian. Câu 2. Vải sợi hóa học được sản xuất từ: A. Sợi thực vật (sợi lanh, sợi bông..) B. Một số chất hóa học lấy từ tre, gỗ, nứa, than đá, dầu mỏ C. Sợi động vật( lông cừu, tơ tằm ) D. Sợi tơ sen, lông cừu. Câu 3. Cây bông dùng để dệt ra vải sợi nào? A. Vải sợi len B. Vải sợi bông (cotton) C. Vải sợi tổng hợp D. Vải sợi nhân tạo Câu 4. Cách phân biệt một số loại vải là: A. Vò vải B. Vò vải, đốt sợi vải. C. Đốt sợi vải. D. Vò vải, đốt sợi vải, nhúng nước hoặc đọc thành phần sợi vải. Câu 5. Phân loại trang phục theo công dụng bao gồm A. Trang phục mặc hàng ngày, trang phục lễ hội, trang phục thể thao, đồng phục, trang phục bảo hộ lao động, trang phục biểu diễn. B. Trang phục trẻ em, trang phục thanh niên, trang phục trung niên; trang phục mặc thường ngày. C. Trang phục trẻ em, trang phục thanh niên, trang phục mùa lạnh; trang phục người cao tuổi. D. Trang phục trẻ em, trang phục nam, trang phục trung niên; trang phục người cao tuổi. Câu 6. Bền, đẹp, giặt mau khô, không bị nhàu, mặc không thoáng mát là tính chất của loại vải nào A. Vải sợi hóa học. B. Vải sợi thiên nhiên. C. Vải sợi pha. D. Vải sợi tổng hợp. Câu 7. Hãy cho biết, trang phục nào sau đây thuộc phong cách dân gian? A. Đồng phục thể thao mùa hè. B. Váy dạo phố. C. Áo dài tết. D. Đồng phục trường học. Câu 8. Đối với người có vóc dáng cao, gầy lựa chọn trang phục có họa tiết như thế nào? A. Có dạng kẻ sọc ngang hoặc họa tiết lớn. B. Có dạng kẻ sọc dọc nhỏ hoặc họa tiết nhỏ. C. Có dạng kẻ sọc dọc hoặc họa tiết vừa. D. Có dạng kẻ sọc dọc không họa tiết. Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 2/5 Câu 9. Hãy cho đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của vải sợi tự nhiên? A. Mặc thoáng mát B. Thấm mồ hôi tốt C. Ít bị nhàu D. Thân thiện với môi trường Câu 10. Theo em, trang phục trong cuộc sống được đánh giá như thế nào? A. Đa dạng B. Phong phú C. Phong phú và đa dạng D. Rất ít loại. Câu 11. Trang phục theo phong cách cổ điển có màu sắc như thế nào? A. Đa dạng, mang màu sắc văn hóa truyền thống. B. Thường sử dụng màu trầm, màu trung tính. C. Đa dạng, thường sử dụng màu mạnh, tươi sáng. D. Thường sử dụng các loại màu nhẹ, màu rực rỡ. Câu 12. Trang phục theo phong cách lãng mạn có màu sắc như thế nào? A. Đa dạng, mang màu sắc văn hóa truyền thống. B. Thường sử dụng màu trầm, màu trung tính. C. Đa dạng, thường sử dụng màu mạnh, tươi sáng. D. Thường sử dụng các loại màu nhẹ, màu rực rỡ. Câu 13. Trang phục có kí hiệu như sau cho biết: A. Có thể giặt B. Không được giặt C. Chỉ giặt bằng tay D. Có thể sấy Câu 14. Trang phục có kí hiệu như sau cho biết: A. Có thể giặt B. Không được giặt C. Chỉ giặt bằng tay D. Có thể sấy Câu 15. Trang phục có kí hiệu như sau cho biết: A. Có thể giặt B. Không được giặt C. Chỉ giặt bằng tay D. Có thể sấy Câu 16. Trang phục có kí hiệu như sau cho biết: A. Có thể giặt B. Không được giặt C. Chỉ giặt bằng tay D. Có thể sấy Câu 17. Lựa chọn trang phục KHÔNG căn cứ vào: A. Vóc dáng cơ thể B. Lứa tuổi C. Môi trường và tính chất công việc D. khu cực địa lý Câu 18. Sử dụng trang phục có chất liệu vải dễ thấm mồ hôi khi: A. Đi học B. Đi chơi C. Đi lao động D. Đi lễ hội Câu 19. Sử dụng trang phục có kiểu dáng thoải mái khi: A. Đi học B. Đi chơi C. Đi lao động D. Đi lễ hội Câu 20. Sử dụng trang phục có kiểu dáng vừa vặn, màu sắc trang nhã lịch sự khi: A. Đi học B. Đi chơi C. Đi lao động D. Đi lễ hội Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 3/5 Câu 21: Đối với người có vóc dáng cao, gầy cần lựa chọn trang phục có họa tiết như thế nào? A. Có dạng kẻ sọc ngang hoặc họa tiết lớn. C. Có dạng kẻ sọc dọc hoặc họa tiết vừa. B. Có dạng kẻ sọc dọc nhỏ hoặc họa tiết nhỏ. D. Cả 3 đáp án trên. Câu 22. Đối với vóc dáng cao, gầy cần lựa chọn trang phục có kiểu dáng như thế nào? A. Quần áo vừa với cơ thể, có các đường cắt dọc theo thân. B. Quần áo hơi rộng, thoải mái, có các đường cắt ngang, có xếp li. C. Quần áo có xếp li tạo độ phồng vừa phải. D. Quần áo chật, bó sát cơ thể. Câu 23: Đối với người có vóc dáng béo, thấp cần lựa chọn và sử dụng loại vải như thế nào? A. Mặt vải bóng. C. Mặt vải bóng, thô, xốp, có độ đàn hồi. B. Mặt vải trơn, phẳng; có độ đàn hổi. D. Mặt vải trơn, thô, xốp. Câu 24. Đối với người có vóc dáng thấp, bé cần lựa chọn trang phục có màu sắc như thế nào? A. Màu sáng như màu trắng, xanh nhạt, hồng nhạt, vàng nhạt. B. Màu tối như màu đen, màu xanh đậm, màu nâu đậm. C. Màu tươi sáng, đồng màu. D. Màu xanh Câu 25: Một bộ trang phục đẹp và phù hợp với hoàn cảnh sẽ giúp chúng ta cảm thấy: A. Lịch sự. C. Tự tin. B. Tự tin và lịch sự . D. Bình thường. Câu 26. Em hãy cho biết, người già nên sử dụng loại trang phục nào? A. Kiểu dáng rộng, thoải mái, dễ thấm hút mồ hôi, màu sắc nhã nhặn với họa tiết đơn giản. B. Đa dạng, phong phú về kiểu dáng và chất lượng, màu sắc tươi trẻ. C. Kiểu dáng, chất liệu, màu sắc trang nhã, lịch sự. D. May mốt thời trang. Câu 27. Người lớn tuổi nên chọn vải và kiểu may trang phục nào dưới đây? A. Vải màu tối, kiểu may ôm sát. C. Vải màu sắc sặc sỡ, kiểu may hiện đại. B. Vải màu tối, kiểu may trang nhã, lịch sự. D. Vải màu tươi sáng, kiểu may cầu kì. Câu 28. Trang phục có vai trò như sau A. bảo vệ cơ thể con người khỏi một số tác động của thời tiết; góp phần tôn thêm vẻ đẹp của người mặc. B. bảo vệ cơ thể con người khỏi một số tác động của môi trường; góp phần tôn thêm vẻ đẹp của người mặc C. bảo vệ cơ thể con người khỏi một số tác động của thời tiết và môi trường; không tôn thêm vẻ đẹp của người mặc D. bảo vệ cơ thể con người khỏi một số tác động của thời tiết và môi trường; góp phần tôn thêm vẻ đẹp của người mặc. Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 4/5 Câu 29. Phân loại trang phục theo lứa tuổi bao gồm A. Trang phục trẻ em, trang phục thanh niên, trang phục trung niên; trang phục người cao tuổi. B. Trang phục trẻ em, trang phục thanh niên, trang phục trung niên; trang phục mặc thường ngày. C. Trang phục trẻ em, trang phục thanh niên, trang phục mùa lạnh; trang phục người cao tuổi. D. Trang phục trẻ em, trang phục nam, trang phục trung niên; trang phục người cao tuổi. Câu 30. Các bước chính bảo quản trang phục cần tuân theo quy trình sau A. Làm khô, làm sạch, làm phẳng, cất giữ B. Cất giữ, làm sạch, làm khô, làm phẳng C. Làm sạch, làm khô, làm phẳng, cất giữ. D. Làm phẳng, làm sạch, làm khô, cất giữ. Câu 31. Xu hướng chung của thời trang trong thời gian tới là A. Đơn giản; tiện dụng với kiểu dáng, chất liệu. B. Đơn giản; tiện dụng với kiểu dáng, chất liệu; màu sắc đa dạng, phong phú. C. Đơn giản; tiện dụng với kiểu dáng; màu sắc đa dạng, phong phú. D. Đơn giản; màu sắc đa dạng, phong phú. Câu 32. Độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát, dễ bị nhàu là tính chất của loại vải nào A. Vải sợi hóa học. B. Vải sợi tổng hợp. C. Vải sợi pha D. Vải sợi thiên nhiên II- TỰ LUẬN Câu 1 . Bảo quản trang phục như thế nào mới giữ được độ bền và vẻ đẹp của trang phục? Câu 2. Vì sao quần áo mùa hè thường được may bằng vải sợi bông, sợi lanh, sợi tơ tằm? Câu 3. Theo em, trang phục đi học cần có đặc điểm gì? Câu 4. Hãy tự xác định vóc dáng của em và lựa chọn màu vải, họa tiết phù hợp với vóc dáng của mình. Câu 5. Vì sao vào mùa hè người ta thường mặc vải sợi bông, ít hoặc không mặc vải sợi polyeste? Câu 6. Bạn Lan có vóc dáng cao gầy, để khắc phục nhược điểm trên bạn Lan cần lựa chọn chất liệu vải, kiểu dáng, màu sắc, đường nét và họa tiết của trang phục như thế nào ? Câu 7. Nêu cách sử dụng trang phục? HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1: Để giữ được độ bền và vẻ đẹp của trang phục, cần bảo quản như sau: - Sau khi giặt, phơi cần giữ trang phục ở nơi khô ráo, sạch sẽ. - Trang phục phải được treo lên mắc hoặc cất gọn gàng vào trong tủ. Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 5/5 - Những trang phục chưa dùng đến phải đóng kín, buộc túi để tránh ẩm mốc, gián, côn trùng, Câu 2: Quần áo mùa hè thường được may bằng vải sợi bông, sợi lanh, sợi tơ tằm vì: Loại vải này có đặc điểm là thoáng mát, thấm hút mồ hôi, giữ nhiệt tốt, an toàn và thân thiện với môi trường. Câu 3: Trang phục đi học có đặc điểm: có kiểu dáng đơn giản, gọn gàng, dễ mặc, dễ hoạt động; có màu sắc hài hoà; thường được may từ vải sợi pha. Câu 4: Tuỳ theo vóc dáng của từng em mà có 1 trong các đáp án phù hợp sau: * Vóc dáng em cao, gầy nên em sẽ lựa chọn : - Màu vải: Màu sáng như màu trắng, xanh nhạt, hồng nhạt, vàng nhạt - Họa tiết: Có dạng kẻ sọc ngang hoặc họa tiết lớn * Vóc dáng em béo, thấp: - Màu vải: Màu tối như màu đen, màu xanh đậm, màu nâu đậm - Hoạ tiết: Có dạng kẻ sọc dọc hoặc họa tiết nhỏ. * Vóc dáng em thấp, bé: - Màu vải: Màu tươi sáng, nên mặc đồng màu - Hoạ tiết: Có dạng kẻ sọc dọc hoặc họa tiết vừa Câu 5: Vào mùa hè người ta thường mặc vải sợi bông, ít hoặc không mặc vải sợi polyeste vì vải sợi bông mặc mát, thấm mồ hổi; vải polyeste mặc bí, không thấm mồ hôi. Câu 6: Bạn Lan cần lựa chọn chất liệu vải, kiểu dáng, màu sắc, đường nét và họa tiết của trang phục như sau - Chất liệu vải: Vải cứng, dày dặn hoặc mềm vừa phải - Kiểu dáng: Kiểu thụng, có đường nếp gấp ngang, tay bồng, có bèo - Màu sắc: Màu sáng. - Đường nét, hoa văn: Kẻ ngang, kẻ ô vuông to; hoa to. Câu 7: Cách sử dụng trang phục + Trang phục đi học: có kiểu dáng đơn giản, gọn gàng, dễ mặc, dễ hoạt động; có màu sắc hài hoà; thường được may từ vải sợi pha. + Trang phục lao động: có kiểu dáng đơn giản, rộng, dễ hoạt động; có màu sắc sẫm màu; thường được may từ vải sợi bông. + Trang phục dự lễ hội: có kiểu dáng đẹp, trang trọng; có thể là trang phục truyền thống, tùy thuộc vào tính chất lễ hội. + Trang phục mặc ở nhà: có kiểu dáng đơn giản, thoải mái; thường được may từ vải sợi thiên nhiên. ------------------------- Hết --------------------------- Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt!
Tài liệu đính kèm: