Đề cương ôn tập Covid 19 Ngữ văn 6 - Lần 1 - Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt

doc 7 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Covid 19 Ngữ văn 6 - Lần 1 - Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT
 TỔ VĂN-GDCD
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN
 LẦN 1
LỚP 6
I. Phần Văn bản
 Nắm nội dung chính các văn bản: Bài học đường đời đầu tiên; Sông nước cà Mau; 
Bức tranh của em gái tôi; Vượt thác; Buổi học cuối cùng.
II. Phần Tiếng Việt
 Đặc điểm, công dụng của Phó từ; So sánh; Nhân hóa.
III. Phần Tập làm văn
 1. Đặc điểm của văn miêu tả.
 2. Tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
 3. Phương pháp tả cảnh.
 4. Lập dàn ý chi tiết cho các đề sau:
 Đề1: Tả quang cảnh sân trường em giờ ra chơi.
 Đề2: Tả hình ảnh cây mai ngày tết.
 Đề 3: Tả một cảnh đẹp của quê hương em (dòng sông/ cánh đồng/ vườn cây ăn 
trái..)
LỚP 7
I. PHẦN TIẾNG VIỆT: 
 Khái niệm / Đặc điểm Ví dụ
Rút 1. Khái niệm: Khi nói hoặc viết có thể 
gọn câu lược bỏ một số thành phần của câu tạo VD1. Hai ba người đuổi theo nó. Rồi 
 thành câu rút gọn. ba bốn người, sáu bảy người.
 2. Công dụng: -> Rút gọn vị ngữ. 
 - Làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh, 
 tránh lặp từ ngữ VD2. - Bao giờ bạn về quê?
 - Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong - Ngày mai.
 câu là của chung mọi người (lược bỏ chủ -> Rút gọn cả chủ ngữ, vị ngữ.
 ngữ)
 3. Lưu ý khi rút gọn câu: - Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
 - Không làm cho người nghe, người đọc -> Rút gọn chủ ngữ.
 hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung 
 câu nói.
 - Không biến câu nói thành một câu cộc 
 lốc, khiếm nhã.
Câu 1. Khái niệm: Là loại câu không cấu tạo Một đêm mùa xuân. Trên dòng sông 
đặc biệt theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ. êm ả, cái đò cũ của bác tài Phán từ 
 2. Công dụng: từ trôi. 
 - Nêu thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc Đoàn người nhốn nháo lên. Tiếng 
 được nói đến trong đoạn reo. Tiếng vỗ tay.
 - Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự “Trời ơi!”, cô giáo tái mặt và nước vật hiện tượng mắt giàn giụa 
 - Bộc lộ cảm xúc An gào lên:
 - Gọi đáp - Sơn! Em Sơn! Sơn ơi! 
 - Chị An ơi!
Thêm 1. Đặc điểm của trạng ngữ: 
trạng - Về ý nghĩa: trạng ngữ đđược thêm vào - Sáng tinh mơ, mẹ tôi đã dậy nấu 
ngữ câu để xác định thời gian, nơi chốn, nướng. (TN chỉ thời gian) 
cho câu nguyên nhân, mục đích, phương tiện, 
 cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu. - Trên giàn thiên lí, mấy chú ong 
 - Về hình thức: ngẩn ngơ bay. (TN chỉ nơi chốn)
 + Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối 
 câu hay giữa câu. - Vì bệnh, bạn Lan phải nghỉ học hai 
 + Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ ngày. (TN chỉ nguyên nhân)
 thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc 
 dấu phẩy khi viết. - Để tránh xảy ra tai tai nạn đáng 
 2. Công dụng của trạng ngữ: tiếc, mọi người phải tuân thủ luật lệ 
 - Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra giao thông. (TN chỉ mục đích).
 sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho 
 nội dung của câu được đầy đủ, chính xác. - Với dáng vẻ sợ sệt, chị bước lên 
 - Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp thềm. (TN chỉ cách thức)
 phần làm cho đoạn văn, bài văn được 
 mạch lạc. - Bằng chiếc xe đạp cũ, nó đi đến 
 3. Tách trạng ngữ thành câu riêng: trường. (TN chỉ phương tiện)
 Trong một số trường hợp, để nhấn mạnh 
 ý, chuyển ý hoặc thể hiện những tình 
 huống, cảm xúc nhất định, người ta có thể 
 tách trạng ngữ, đặc biệt là trạng ngữ đứng 
 ở cuối câu, thành những câu riêng.
II. PHẦN VĂN BẢN: 
T Tác Đề tài PP lập Nét đặc sắc nghệ Ý nghĩa văn 
 Tên bài Luận điểm
T giả NL luận thuật bản
 - Xây dựng luận Truyền thống 
 điểm ngắn gọn, yêu nước quý 
 súc tích, lập luận báu của nhân 
 Dân ta có 
 Tinh chặt chẽ, dẫn dân ta cần 
 Tinh một lòng 
 thần chứng toàn diện, được phát huy 
 thần yêu nồng nàn 
 Hồ yêu tiêu biểu chọn lọc trong hoàn 
 nước yêu nước. Chứng 
1 Chí nước theo các phương cảnh lịch sử 
 của Đó là một minh
 Minh của diện: lứa tuổi, mới để bảo vệ 
 nhân truyền 
 nhân nghề nghiệp, vùng đất nước.
 dân ta thống quý 
 dân ta miền...
 báu của ta.
 - Sử dụng từ ngữ 
 gợi hình ảnh (làn 
 sóng, lướt qua, nhấn chìm ), câu 
 văn nghị luận hiệu 
 quả (câu có từ chỉ 
 quan hệ từ đến 
 ). 
 - Sử dụng biện 
 pháp liệt kê nêu 
 tên các anh hùng 
 dân tộc trong lịch 
 sử chống ngoại 
 xâm của đất nước, 
 nêu các biểu hiện 
 của lòng yêu nước 
 của nhân dân ta.
 - Ca ngợi 
 Bác giản 
 phẩm chất cao 
 dị ở mọi 
 đẹp, đức tính 
 phương 
 - Có dẫn chứng cụ giản dị của 
 diện: giản Chứng 
 Đức Đức thể, lí lẽ bình luận Chủ tịch Hồ 
 dị trong minh, 
 tính Phạm tính sâu sắc, có sức Chí Minh.
 đời sống, giải 
2 giản dị Văn giản dị thuyết phục. - Bài học về 
 trong quan thích, 
 của Bác Đồng của việc học tập, 
 hệ với mọi bình 
 Hồ Bác Hồ - Lập luận theo rèn luyện noi 
 người, luận
 trình tự hợp lí. theo tấm 
 trong lời 
 gương của 
 nói và bài 
 Chủ tịch Hồ 
 viết.
 Chí Minh.
 Nguồn 
 Văn gốc của 
 chương văn Trình bày những Văn bản thể 
 và ý chương là Giải vấn đề phức tạp hiện quan 
 Ý nghĩa 
 Hoài nghĩa tình cảm, thích, một cách ngắn niệm sâu sắc 
3 văn 
 Thanh của nó lòng vị bình gọn, kết hợp với của nhà văn về 
 chương
 đối với tha, hình luận cảm xúc, giàu văn chương.
 con dung và ... hình ảnh.
 người cho con 
 người.
III. TẬP LÀM VĂN: 
Nghị luận chứng minh: Dùng dẫn chứng và lí lẽ làm sáng tỏ vấn đề.
 Dàn ý:
- Mở bài: Nêu luận điểm cần được chứng minh
- Thân bài: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn.
- Kết bài: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh.
Lưu ý: - Các dẫn chứng, lí lẽ phải toàn diện, chân thực, phân tích thì mới có sức thuyết phục.
- Giữa các phần, các đoạn cần sử dụng phương tiện liên kết.
 MỘT SỐ DÀN BÀI THAM KHẢO
Đề 1: Chứng minh rằng bảo vệ môi trường thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống của con 
người. 
 Mở bài: Thiên nhiên bao giờ cũng gắn bó và có vai trò rất quan trọng đối với con 
người. Do đó, ta cần phải bảo vệ môi trường thiên nhiên.
 Thân bài:
 - Thiên nhiên đem đến cho con người nhiều lợi ích, vì thế bảo vệ thiên nhiên là bảo 
vệ cuộc sống con người.
 + Thiên nhiên cung cấp điều kiện sống và phát triển của con người: Rừng cho 
nhiều lâm sản quý, biển cho hải thủy sản, các mỏ khoáng sản, mỏ dầu...
 + Thiên nhiên đẹp gợi nhiều cảm xúc lành mạnh trong thế giới tinh thần của con 
người.
 - Nhưng thiên nhiên môi trường bị con người tàn phá, hủy hoại, khai thác bừa bãi 
... 
 -> Con người phải bảo vệ thiên nhiên. (Nêu việc làm cụ thể)
 Kết bài: Tất cả mọi người phải có ý thức để thực hiện tốt việc bảo vệ thiên nhiên.
Đề 2: Hãy chứng minh rằng bảo vệ nguồn nước sạch là bảo vệ cuộc sống của chúng ta.
 MB: 
 - Giới thiệu vai trò của nước đối với cuộc sống và con người: là nguồn tài nguyên 
quý giá.
 - Việc bảo vệ nguồn nước sạch chính là bảo vệ cuộc sống của chúng ta.
 TB: 
 - Thế nào là nước sạch?
 - Nêu vai trò của nước sạch:
 + Cần thiết cho hoạt động trao đổi chất trong cơ thể người.
 + Cần cho sinh hoạt.
 + Cần cho hoạt động nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
 - Chứng minh bảo vệ nguồn nước sạch là bảo vệ cuộc sống của chúng ta:
 + Nước sạch gắn liền với cuộc sống của con người nên bảo vệ nó chính là bảo vệ 
cuộc sống của chúng ta.
 + Nguồn nước sạch đang có nguy cơ cạn kiệt, ô nhiễm. Hậu quả: gây bệnh tật, mất 
mùa 
 - Giải pháp: Không xả rác bừa bãi, khuyên nhủ, tuyên truyền cho mọi người ý thức 
bảo vệ nguồn nước sạch; khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm, 
 KB: 
 - Nước sạch có vai trò vô cùng quan trọng và cần được giữ gìn, bảo vệ.
 - Mỗi người cần có trách nhiệm và hành động thiết thực để bảo vệ nguồn nước 
sạch.
Đề 3: Hãy chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta.
 Mở bài: 
 - Nêu rõ sự sống con người từ xưa cho đến nay gắn bó chặt chẽ với thiên nhiên, 
môi trường, trong đó có rừng.
 - Bảo vệ rừng chính là bảo vệ cuộc sống của con người. Thân bài:
 - Chứng minh bảo vệ rừng là bảo vệ những nguồn lợi kinh tế to lớn mà rừng đem 
lại cho con người:
 + Rừng cho gỗ quý, dược liệu, muông thú, khoáng sản, 
 + Rừng thu hút khách du lịch sinh thái.
 - Chứng minh rừng đã góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng:
 + Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù.
 + Rừng đã cùng con người đánh giặc.
 + Rừng là ngôi nhà chung của muôn loài thực vật, trong đó có những loài vô cùng 
quý hiếm. Ngôi nhà ấy không được bảo vệ, sẽ dẫn đến những hậu quả không nhỏ về mặt 
sinh thái. 
 + Rừng là lá phổi xanh. Chỉ riêng hình ảnh lá phổi cũng đã nói lên sự quan trọng 
vô cùng của rừng với cuộc sống con người.
 + Rừng ngăn nước lũ, chống xói mòn, điều hòa khí hậu. 
 - Chứng minh việc phá hại rừng là tổn hại rất lớn đối với đời sống của con người 
(như mất động vật, mất cân bằng sinh thái, gây lũ lụt, mất mùa). Hầu như mọi hiện tượng 
bất thường của khí hậu đều có nguồn gốc từ việc con người không bảo vệ rừng. Ở Việt 
Nam chúng ta, suốt từ Bắc chí Nam, lũ lụt, hạn hán xảy ra liên miên trong nhiều năm qua 
là bởi rừng đã bị con người khai thác, chặt phá không thương tiếc.
 - Trách nhiệm và bổn phận của con người trước nguy cơ môi trường, thiên nhiên bị 
xâm hại. 
 - Giải pháp bảo vệ rừng:
 + Chống nạn lâm tặc phá rừng, săn bắt thú rừng bừa bãi.
 + Tuyên truyền nhân dân không đốt phá rừng làm nương rẫy một cách tùy tiện.
 + Có kế hoạch phòng chống cháy rừng.
 + Phải liên tục trồng cây gây rừng.
 + Khai thác rừng phải tuân theo quy định, kế hoạch một cách nghiêm ngặt.
 - Liên hệ đến việc bảo vệ rừng, môi trường ở địa phương.
 Kết bài:
 - Khẳng định lại việc phá rừng là tổn hại rất lớn và cần được ngăn chặn kịp thời.
 - Kêu gọi, vận động mọi người, mọi tầng lớp biết cách bảo vệ rừng, bảo vệ môi 
trường chính là bảo vệ bản thân mình và toàn xã hội.
LỚP 8
I/ PHÂN MÔN VĂN: Văn bản thơ:
 - Nắm được tên văn bản, tác giả, thể thơ.
 - Học thuộc long các bài thơ, phân tích nội dung và nghệ thuật.
 - Nắm được nội dung cụ thể và vẻ đẹp của các tác phẩm trữ tình (vẻ đẹp tâm hồn 
của những nhà thơ cộng sản như Hồ Chí Minh, Tố Hữu; tâm tư tình cảm của những nhà 
thơ mới lãng mạn như Thế Lữ, Tế Hanh); vẻ đẹp của ngôn ngữ thơ ca, vai trò và tác dụng 
của các biện pháptu từ trong các tác phẩm trữ tình.
II/ PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT: Các kiểu câu
 Câu nghi vấn
 Câu cầ ukhiến
 Câu cảm thán
 Câu trần thuật Câu phủ định
 Yêu cầu: Nắm được đặc điểm hình thức, chức năng của các kiểu câu => vận dụng 
vào việc viết câu, dựng đoạn, bài văn.
III/ PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN: Nghị luận:
 * Chứng minh:
 Chứng minh lmột phép lập luận dung những lí lẽ, dẫn chứng để chứng tỏ một nhân 
định, luận điểm nào đó là đúng đắn là đáng tin cậy.
 Dàn ý
 a/ Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần chứng minh
 b/ Thânbài:
 - Giải thích vấn đề (khi cần thiết): giải thích khái niệm, hoặc nghĩa đen, nghĩa bóng 
 - Đưa dẫn chứng chứng minh các khía cạnh của vấn đề (D/c theo trình tự hợp lí)
 Dẫn chứng 1 (D/c lịch sử)
 Dẫn chứng 2 (D/c thực tế)
 Dẫn chứng 3 (D/c thơ văn)
 c/ Kếtbài:
 Nhận xét chung về vấn đề (nêu ý nghĩa).
 Rút ra bài học cho bản thân.
 * Giảithích:
 Giải thích là làm cho người đọc hiểu rõtư tưởng, đạolí, phẩm chất, quan hệ cần 
được giải thích nhằm nâng cao nhận thức trí tuệ, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm cho con 
người (nhận thức, hiểu rõ sự vật hiện tượng)
 Dàn ý:
 a/ Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần giải thích.
 b/ Thân bài:
 Giải thích ý nghĩa của vấn đề: giải thích khái niệm, hoặc nghĩa đen, nghĩa bóng (trả 
lời câu hỏi làgì? thế nào ? )
 Khẳng định tính đúng đắn của vấn đề (trả lời câu hỏi Vì sao? Lí lẽ kết hợp với dẫn 
chứng).
 Phương hướng, biện pháp vận dụng. (trả lời câu hỏi làm gì? thực hiện như thế nào? 
bằng cách nào?)
 c/ Kết bài:
 Nhận xét chung về vấn đề (nêu ý nghĩa, tầm quan trọng)
 Rút ra bài học cho bản thân.
LỚP 9
I. Phần Văn bản
 1. Học thuộc tất cả các bài thơ, nắm nội dung chính và nét đặc sắc nghệ thuật của 
mỗi bài thơ đã học: Mùa xuân nho nhỏ; Viếng lăng Bác; Sang thu; Nói vói con.
(HS cần chú ý cách tìm hiểu nội dung, nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn thơ, khổ thơ, 
từng câu thơ để từ đó vận dụng vào tìm hiểu nội dung, nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn 
thơ, khổ thơ, từng câu thơ tương tự trong bài kiểm tra 1T sắp tới). 
 2. Nắm nội dung chính, hệ thống luận điểm trong các văn bản nghị luận: Bàn về 
đọc sách; Tiếng nói của văn nghệ; Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.
II. Phần Tiếng Việt 1. Đặc điểm, công dụng của khởi ngữ.
 2. Nắm vững đặc điểm, công dụng của các thành phần biệt lập: Tình thái; cảm 
thán; gọi-đáp; phụ chú.
 3. Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
III. Phần Tập làm văn
 1. Đặc điểm và tác dụng của phép phân tích và tổng hợp.
 2. Phương pháp làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
 3. Phương pháp làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý.
 4. Lập dàn ý cho các đề sau:
 * Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
 Đề1: Trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng “nghiện” online của giới trẻ hiện 
nay.
 Đề2: Nói chuyện trong giờ học là một thói quen của rất nhiều học sinh hiện nay. 
Hãy nêu ý kiến của em về hiện tượng đó.
 Đề 3: Em có suy nghĩ gì về hiện tượng nói tục, chửi thề của một bộ phận giới trẻ 
hiện nay?
 * Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý
 Đề1: Lòng biết ơn thầy, cô giáo.
 Đề2: Đức tính trung thực.
 Đề 3: Sự nhường nhịn.
 HẾT

Tài liệu đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_covid_19_ngu_van_6_lan_1_truong_thcs_nguyen.doc