CHUYÊN ĐỀ: ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN LỊCH SỬ 6 THEO CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA I.ĐẶT VẤN ĐỀ: Lịch sử có một vị trí, ý nghĩa rất quan trọng đối với việc giáo dục thế hệ trẻ. Từ những hiểu biết về quá khứ học sinh hiểu rõ truyền thống dân tộc, tự hào với truyền thống dựng nước và giữ nước của ông cha ta, tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai,... Tuy nhiên hiện tại tình trạng học sinh không biết những sự kiện lịch sử cơ bản phổ thông, nhớ sai, nhớ nhầm lẫn kiến thức lịch sử là hiện tượng khá phổ biến ở nhiều trường hoc hiện nay. Đứng trước tình hình đó, là một giáo viên giảng dạy trực tiếp dạy môn lịch sử lớp 6 tôi nêu lên một số kinh nghiệm của bản thân trong phương pháp ôn tập Lịch sử lớp 6 theo cấu trúc đề kiểm tra nhằm giúp học sinh có kết quả tốt Kì kiểm tra cuối Học kì I này . II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ. Lịch sử vốn tồn tại khách quan tập giáo viên phải lựa chọn các phương pháp giảng dạy khác nhau, phù hợp với từng đối tượng học sinh để đạt được hiệu quả cao trong truyền thụ. Căn cứ vào cấu trúc của đề kiểm tra người dạy phải đề ra những phương pháp ôn tập phù hợp với từng đối tượng học sinh giúp các em nắm bắt nhanh và lưu giữ tốt kiến thức lịch sử, biết nhận xét, đánh giá một sự kiện, một giai đoạn lịch sử, tạo nên hứng thú trong quá trình chủ động lĩnh hội kiến thức của học sinh. Vì vậy phương pháp ôn tập lịch sử có vai trò quan trọng trong quá trình giảng dạy lịch sử. Khi ôn tập Giáo viên cần quan tâm: 1.Nội dung của cấu trúc: Vận dụng Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Cấp độ Cấp độ cao (nội dung, Cộng thấp chương) TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Bài 4 : Xã 1/0,5 đ 1/0,5đ 1/1đ hội nguyên 1 thủy Bài 6 :Ai 2/1 đ Cập Cổ Đại Bài 8:Ấn 1/0,5 đ 1/1đ 1/0.5đ Độ cổ đại Số câu:3 Số câu:3 Số câu:2 Tổng số câu Số điểm:2 Số điểm:2 Số điểm: 1 Tổng điểm 2.Các phương pháp ôn tập: -Ôn tập theo chủ đề; giáo viên nắm rỏ các mức độ nhận thức cần kiểm tra. -Hướng dẫn ôn tập theo trình tự nội dung cụ thể của từng bài: Đặt câu hỏi theo từng nội dung bài học mà cấu trúc yêu cầu của đề kiểm tra (hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan và tự luận) -Theo sơ đồ tư duy, 3.Một số dạng bài tập thực hành (phần trắc nghiệm khách quan và tự luận). 3.1. Bài 4: Xã hội nguyên thủy *Phần trắc nghiệm: Câu 1. Xã hội nguyên thủy trải qua những giai đoạn nào? A. Bầy người nguyên thủy. B. Công xã thị tộc. C. Thị tộc mẫu hệ. D. Bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc Câu 2. Lao động đã....? A. Tạo ra thức ăn cho người nguyên thủy B. Giúp người nguyên thủy tiến hóa nhanh về hình dáng C. Giúp đời sống tinh thần của người nguyên thủy phong phú hơn D. làm cho loài Vượn người tiến hóa dần thành người tối cổ, người tinh khôn đồng thời nó thúc đẩy xã hội loài người phát triển tiến bộ hơn. *Phần tự luận : Câu 1 : Theo em ,lao động có vai trò như thế nào trong quá trình tiến hóa của người nguyên thủy ? * Trả lời : - Nhờ có lao động đôi bàn tay người nguyên thủy dần trở nên khéo léo hơn ,cơ thể cũng dần biến để thích ứng với các tư thế lao động . - Nhờ lao động con người đã từng bước tự cải biến và hoàn thiện chính mình . 2 Câu 2 : Đời sống Người tinh khôn có điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ? * Trả lời : Sống theo thị tộc ,cùng nhau làm ăn .Biết lao động sản xuất ,trồng trọt ,chăn nuôi 3.2 Bài 6 : Ai Cập cổ đại *Phần Trắc nghiệm : Câu 1. Vì sao người Ai Cập giỏi về hình học? A. Phải xây dựng các công trình thủy lợi. B. Phân chia ruộng đất cho nông dân. C. Xây dựng các công trình kiến trúc. D. Phải đo ruộng đất và xây dựng các công trình đền tháp. Câu 2 : Tại sao người Ai Cập có tục ướp xác ? A. Để giữ lại linh hồn người chết . B. Vì đó là phong tục từ thời xa xưa. C. Vì người Ai Cập tin vào sự sống ở thế giới bên kia . D. Vì họ muốn lưu giữ thể xác lại sau khi chết . 3.3 Bài 8 : Ấn Độ cổ đại *Phần trắc nghiệm: Câu 1 : Ấn Độ là quê hương của những tôn giáo nào dưới đây ? A. Hin- đu giáo và Phật giáo . B. Nho giáo và Phật giáo . C. Hin- đu giáo và Thiên chúa giáo . D. Nho giáo và Đạo giáo . Câu 2 : Các chữ số từ 0 đến 9 do người Ấn Độ phát minh còn gọi là hệ số nào? A. Số Ấn Độ. B. Số Ả Rập. C. Số Hy Lạp. D. Số Ai Cập. *Phần tự luận: Câu 1 : Em hãy nêu những biểu hiện trong sự phân hóa xã hội Ấn Độ ? * Trả lời : - Người khác đẳng cấp không được kết hôn với nhau . - Người đẳng cấp dưới phải tôn kính đẳng cấp trên . III.KẾT LUẬN: Qua thái độ, kết quả học tập của học sinh tôi có thể kết luận rằng: nếu giáo viên biết khai thác tốt cấu trúc đề ôn tập thì học sinh sẽ học tốt hơn, không quay lưng lại với môn Lịch sử, các em sẽ có hứng thú học tập, động cơ học tập và từ đó chất lượng học tập của bộ môn sẽ được nâng lên. Tuy nhiên , chuyên đề này vẫn còn mang nhiều tính chủ quan của người viết chắc hẳn còn nhiều thiếu sót rất mong sự đóng góp ý kiến của quý đồng nghiệp.Xin cảm ơn! 3 Duyệt của BGH Phong Thạnh Tây, ngày 06 tháng 12 năm 2021 Người thực hiện Danh Phi \ 4
Tài liệu đính kèm: