1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc BÁO CÁO Hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến I- THÔNG TIN CHUNG 1. Tên sáng kiến: Ứng dụng chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn Ngữ văn 6 tại trường THCS theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 2. Tác giả sáng kiến hoặc các đồng tác giả sáng kiến (nếu có) và tỷ lệ đóng góp của từng đồng tác giả Số Tỷ lệ (%) đóng góp Trình độ TT Ngày tháng Nơi công tác Chức tạo ra sáng kiến Họ và tên chuyên năm sinh (hoặc nơi cư trú) danh (ghi rõ đối với từng môn đồng tác giả, nếu có) Lê Thị Hương Trường THCS 1 30/10/1981 Giáo viên Đại học 100% Giang Nham Biền số 1 3. Nội dung, bản chất của sáng kiến. a. Giải pháp 1: Xây dựng và sử dụng học liệu số đa dạng, phong phú - Mục tiêu: Cung cấp nguồn thông tin trực quan, sinh động, đa dạng, dễ tiếp cận, hỗ trợ học sinh hiểu sâu bài học và mở rộng kiến thức. Cách thực hiện: - Thiết kế bài giảng điện tử (PowerPoint, Canva, Genially...): Tích hợp văn bản, hình ảnh, âm thanh, video, siêu liên kết. Chú trọng yếu tố thẩm mỹ, tương tác (hyperlink, animation...). - Sưu tầm, biên tập video clip: Các đoạn phim tư liệu lịch sử, văn hóa; phim hoạt hình/phim chuyển thể từ tác phẩm; video ngâm thơ, đọc truyện; video bài giảng của giáo viên khác... (Nguồn: YouTube, VTV, OLM, AI studio) - Sưu tầm hình ảnh, tranh minh họa chất lượng cao liên quan đến tác giả, tác phẩm, bối cảnh, nhân vật... - Ghi âm/sưu tầm file audio: Giọng đọc mẫu tác phẩm văn xuôi, thơ; các bài hát phổ nhạc từ thơ, sử dụng công nghệ AI, AI studio, chat gpt - Xây dựng thư viện tài liệu số đơn giản: Sử dụng Google Drive, Padlet, hoặc mục "Tài liệu" trên LMS để lưu trữ và chia sẻ học liệu với học sinh một cách có hệ thống, OLM.Mỗi giáo viên xây dựng các bộ đề tải lên OLM làm kho tư liệu dùng chung để ôn tập cho học sinh. 2 - Ví dụ minh họa: + Bài "Thánh Gióng": Chiếu video hoạt hình, hình ảnh mô phỏng trận đánh, bản đồ địa danh liên quan; link đọc thêm về các phiên bản truyện, về hội Gióng. + Bài "Bài học đường đời đầu tiên": Hình ảnh/video về thế giới loài vật (dế, xiến tóc...); audio giọng đọc diễn cảm; bài giảng có infographic tóm tắt đặc điểm nhân vật Dế Mèn. + Dạy Tiếng Việt (Từ đa nghĩa, từ đồng âm): Sử dụng hình ảnh, video tình huống hài hước để phân biệt. b. Giải pháp 2: Tích hợp các công cụ, phần mềm tương tác vào hoạt động dạy học trên lớp - Mục tiêu: Tăng cường sự tham gia, tương tác của học sinh; tạo không khí học tập vui vẻ, hào hứng; kiểm tra nhanh kiến thức; thu thập ý kiến đa dạng. - Cách thực hiện: + Khởi động/Kiểm tra bài cũ: Dùng Kahoot!, Quizizz, Blooket... với các câu hỏi trắc nghiệm nhanh, game hóa. + Hình thành kiến thức/Thu thập ý tưởng: Dùng Mentimeter (word cloud, multiple choice, open ended), Padlet (dạng tường, lưới, bản đồ...) để học sinh đóng góp ý kiến, brainstorm về nhân vật, chi tiết, chủ đề... + Luyện tập/Củng cố: Dùng Google Forms tạo bài tập nhanh; dùng các game tương tác trên Wordwall, Educandy...; dùng Padlet để HS nộp sản phẩm thảo luận nhóm. +Tạo Sơ đồ tư duy: Dùng MindMeister, Google, Xmind... để hệ thống hóa kiến thức bài học (đặc điểm nhân vật, cốt truyện, dàn ý bài văn...). - Ví dụ minh họa: + Sau khi học về một thể loại (truyền thuyết, cổ tích): Tạo Quizizz ôn tập đặc điểm thể loại. + Phân tích nhân vật Dế Mèn: Dùng Padlet yêu cầu HS liệt kê các chi tiết miêu tả ngoại hình, hành động, lời nói và nhận xét. + So sánh hai nhân vật/tác phẩm: Dùng Mentimeter dạng "Scales" để HS đánh giá mức độ yêu thích hoặc đặc điểm nổi bật. c. Giải pháp 3: Tổ chức hoạt động học tập, thực hành, sáng tạo dựa trên nền tảng số - Mục tiêu: Phát huy năng lực tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh; tạo ra các sản phẩm học tập ý nghĩa, ứng dụng kiến thức đã học. - Cách thực hiện: + Giao bài tập dự án dài hạn/ngắn hạn: Yêu cầu học sinh tìm hiểu sâu một vấn đề, thực hiện nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm dưới dạng số. 3 + Làm việc nhóm trực tuyến: Sử dụng Google Docs/Slides để cùng nhau soạn thảo văn bản, làm bài thuyết trình; Zalo/Messenger group để trao đổi. + Khuyến khích sáng tạo sản phẩm số: + Viết bài cảm nhận, giới thiệu sách trên Blog cá nhân/nhóm (Google Sites, Blogspot...). + Thiết kế Infographic tóm tắt tác phẩm, giới thiệu tác giả (dùng Canva). + Làm video hoạt hình ngắn kể lại truyện, đóng kịch (dùng Powtoon, Capcut, Stop Motion Studio...). + Tạo Ebook, truyện tranh (dùng Storybird, Book Creator...). + Ghi âm/podcast đọc thơ, kể chuyện. -Ví dụ minh họa: + Dự án "Sáng tạo cùng truyện dân gian": HS chọn 1 truyện, làm việc nhóm để tạo sản phẩm (video hoạt hình kể lại truyện, truyện tranh hiện đại hóa, infographic so sánh các phiên bản...). + Hoạt động đọc mở rộng: HS đọc sách/truyện tự chọn, viết nhật ký đọc sách online (Google Docs/Blog), chia sẻ cảm nhận qua Padlet. + Sau bài học về thơ lục bát: HS tập sáng tác và trình bày bài thơ của mình bằng Canva hoặc ghi âm giọng đọc. + Viết bài văn tả cảnh: Khuyến khích HS chụp ảnh/quay video cảnh thực tế để làm tư liệu, sau đó viết bài và trình bày kèm hình ảnh/video minh họa (trên Google Slides/Canva). d. Giải pháp 4: Ứng dụng nền tảng số trong kiểm tra, đánh giá - Mục tiêu: Đa dạng hóa hình thức kiểm tra đánh giá; tăng tính khách quan, công bằng; tiết kiệm thời gian chấm bài; cung cấp phản hồi nhanh chóng cho học sinh; đánh giá được năng lực số. - Cách thực hiện: + Kiểm tra thường xuyên: + Trắc nghiệm nhanh trên Kahoot!, Quizizz, Google Forms... (tự động chấm điểm). + Bài tập tự luận ngắn nộp qua shub Classroom, Zalo, Email (GV chấm và phản hồi trực tiếp). + Đánh giá quá trình tham gia hoạt động trên Padlet, Mentimeter... + Kiểm tra định kỳ: + Kết hợp trắc nghiệm (Google Forms) và tự luận (nộp file word/ảnh chụp bài làm qua LMS). + Đánh giá sản phẩm dự án học tập (video, infographic, bài thuyết trình...) dựa 4 trên Rubric điện tử (tạo bằng Google Sheets hoặc các công cụ hỗ trợ). + Thu thập và quản lý điểm số: Sử dụng bảng tính (Excel, Google Sheets) hoặc chức năng sổ điểm trên LMS. + Phản hồi cho học sinh: Sử dụng tính năng nhận xét trên Google Docs/Classroom, gửi email/tin nhắn cá nhân... - Ví dụ minh họa: + Kiểm tra 15 phút kiến thức Tiếng Việt bằng Google Forms. + Giao bài viết đoạn văn cảm nhận về nhân vật, HS nộp qua shub Classroom, GV dùng tính năng "Comment" để góp ý chi tiết. + Đánh giá bài thuyết trình dự án nhóm bằng Rubric online chia sẻ cho cả nhóm xem. e. Giải pháp 5: Nâng cao năng lực số cho giáo viên và học sinh - Mục tiêu: Trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết để GV và HS có thể khai thác hiệu quả công nghệ số trong dạy và học, đảm bảo an toàn thông tin. - Cách thực hiện: + Đối với giáo viên: * Tự học, tự bồi dưỡng qua các khóa học online, webinar, tài liệu hướng dẫn... * Tham gia các đợt tập huấn về CNTT, CĐS do trường/Phòng/Sở tổ chức. * Sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn: Chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn nhau sử dụng công cụ mới, cùng thiết kế học liệu số. * Khuyến khích thử nghiệm và áp dụng các công cụ mới vào bài dạy. + Đối với học sinh: * Lồng ghép hướng dẫn sử dụng các công cụ cơ bản (Google Docs, Slides, Canva, Kahoot, chat GPT, AI) vào các hoạt động học tập. * Nhấn mạnh các quy tắc về an toàn mạng, bản quyền khi tìm kiếm và sử dụng thông tin, tài nguyên số. * Tổ chức các buổi ngoại khóa/sinh hoạt lớp về kỹ năng số cần thiết. * Khuyến khích học sinh tự khám phá, chia sẻ kinh nghiệm sử dụng công nghệ với bạn bè. Thời gian áp dụng sáng kiến: Tháng 9 năm 2024. II- ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN 1. Về hiệu quả áp dụng a. Kết quả thực nghiệm: - Đối tượng và phương pháp thực nghiệm: Tôi đã áp dụng tại lớp 6a1 là lớp chọn và lớp 6a6 là lớp thường đã cho kết quả học sinh có sự thay đổi và 5 hứng thú học tập hơn nhiều. Điểm các bài kiểm tra thường xuyên cao hơn , học sinh có nhiều cơ hội lấy điểm, nâng cao kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh. Mức độ hứng thú học tập môn ngữ văn Lớp Số HS Bình thường Rất hứng thú 6a1 45 10 35 6a6 38 12 26 - Hiệu quả kinh tế: Tiết kiệm chi phí in ấn tài liệu, giấy kiểm tra.Tiết kiệm thời gian cho giáo viên (chấm bài trắc nghiệm tự động, quản lý học liệu dễ dàng hơn). - Hiệu quả xã hội: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tương lai (học sinh có kỹ năng số tốt hơn, năng động, sáng tạo hơn) đem lợi ích kinh tế - xã hội lâu dài. Nâng cao uy tín, thương hiệu của nhà trường nhờ áp dụng phương pháp dạy học hiện đại. 2. Về khả năng nhân rộng Giải pháp sáng kiến của tôi được thực hiện thành công trong 2024- 2025 tại trường THCS Nham Biền 1. Thiết nghĩ với giải pháp sáng kiến này còn có thể áp dụng không chỉ với môn văn mà tất cả các môn học ở trường THCS trong thời kì 4.0 để đáp ứng được yêu cầu đổi mới của chương trình giáo dục 2018. Trong tình hình công nghệ phát triển nhanh chóng như hiện nay thầy cô và học sinh bắt buộc phải nhanh chóng tiếp cận công nghệ dạy và học. - Điểm mới của sáng kiến: + Hệ thống hóa các giải pháp ứng dụng chuyển đổi số một cách bài bản, cụ thể, phù hợp với đặc thù môn Ngữ văn lớp 6 và điều kiện thực tế của nhà trường. + Không chỉ dừng lại ở việc sử dụng CNTT như một công cụ trình chiếu, mà tập trung vào việc tạo ra môi trường học tập số tương tác, thúc đẩy sự sáng tạo và hợp tác của học sinh. + Đề xuất các hình thức kiểm tra, đánh giá linh hoạt, đa dạng dựa trên nền tảng số, phù hợp với yêu cầu đánh giá năng lực. + Chú trọng giải pháp nâng cao năng lực số đồng thời cho cả giáo viên và học sinh. - Rút ra các bài học kinh nghiệm trong quá trình triển khai: + Cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về học liệu, kế hoạch bài dạy. + Lựa chọn công cụ phù hợp với mục tiêu bài học và đối tượng học sinh, tránh lạm dụng công nghệ. + Quan trọng là sự thay đổi về tư duy, phương pháp của giáo viên, công nghệ chỉ là công cụ hỗ trợ. + Cần có sự động viên, khích lệ kịp thời đối với học sinh. 6 + Sự phối hợp, hỗ trợ từ đồng nghiệp và Ban Giám hiệu là rất quan trọng. + Luôn cần cập nhật, học hỏi các công cụ và phương pháp mới. Bắc Giang, ngày 3 tháng 5 năm 2025 Bắc Giang, ngày tháng 4 năm 2025 Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Tác giả sáng kiến (Ký tên, đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên) Lê Thị Hương Giang
Tài liệu đính kèm: