Mở đầu Một thửa ruộng có dạng hình chữ nhật với chiều rộng là 150m và chiều dài là 250m. Người ta chia ruộng đó thành 4 phần bằng nhau để gieo trồng những giống lúa khác nhau. Câu 1: Nhắc lại cách tính diện tích hình chữ nhật. Câu 2: Em hãy tính diện tích các thửa ruộng có dạng hình chữ nhật với cách kích thước trên? Câu 3. Tính diện tích của 4 thửa ruộng bằng nhau đó? Giải. Diện tích thửa ruộng đó là: Diện tích mỗi phần là: Tiết 5. Bài 4. PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I. Phép nhân Tích của 2 số tự nhiên a a x. b b == cc (Thừa số) (Thừa số) (Tích) 1. Nhân hai số có nhiều số Ví dụ 1. Tính: Vậy: Tiết 6. Bài 4. PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN Ví dụ 1: Đặt tính Luyện tập 1 để tính tích: Đặt tính để tính tích: Giải Vậy: Vậy: Tiết 6. Bài 4. PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I. Phép nhân 2. Tính chất của phép nhân Mô tả Mô tả bằng kí hiệu Tính chất Giao hoán Kết hợp Nhân với số 1 Phân phối của phép nhân với phép cộng Tiết 6. Bài 4. PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN Ví dụ 2. Tính một cách hợp lí: Giải Tiết 6. Bài 4. PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN Luyện tập 2. Tính một cách hợp lí: Giải Tiết 6. Bài 4. PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN Luyện tập 3. Một gia đình có nuôi 80 con gà. Biết trung bình một con gà ăn 105g thức ăn trong một ngày. Gia đình đó cần bao nhiêu ki – lô – gam thức ăn cho đàn gà trong 10 ngày? Giải Số thức ăn mà 80 con gà ăn trong một ngày: Số thức ăn mà 80 con gà ăn trong 10 ngày: Vậy số ki-lô-gam thức ăn mà gia đình đó cần cho đàn ăn trong 10 ngày là: Tiết 6. Bài 4. PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN II. Phép chia 1. Phép chia hết ( Số bị chia) ( Số chia) ( Thương) Lưu ý: - Nếu a : b = q thì a= bq - Nếu a: b = q và thì a : q = b Hoạt động 3 Tính: Vậy: Tiết 6. Bài 4. PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN Ví dụ 3. Tính: Vậy: Luyện tập 3 Tính: Vậy: Tiết 6. Bài 4. PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN II. Phép chia 2. Phép chia có dư Cho hai số tự nhiên a và b với . Khi đó luôn tìm được đúng hai số tự nhiên q và r sao cho , trong đó . Lưu ý: Khi ta có phép chia hết Khi ta có phép chia có dư. Ta nói: a chia cho b được thường là q và số dư là r. Kí hiệu: (dư r). Tiết 6. Bài 4. PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN II. Phép chia 2. Phép chia có dư Ví dụ 4. Đặt tính để tính thương và số dư của phép chia: Vậy (dư 26) Luyện tập 4. Đặt tính để tính thương và số dư của phép chia: Vậy (dư 5) Trong phép nhân a.b = c, thì a, b, c được gọi là: Trong phép nhân a.b = c, thì a, b được gọi là thừa số c được gọi là tích Cho phép nhân a . b = c, muốn tìm a ta làm như thế nào? Có phép nhân a . b = c, thì a = c : b Trong phép chia a : b = c, thì a, b, c được gọi là: Trong phép chia a : b = c, thì a được gọi là số bị chia b được gọi là số chia c được gọi là thương Cho phép chia a : b = c, muốn tìm a ta làm như thế nào? Có phép chia a : b = c, thì a = c . b Tìm số tự nhiên x, biết: Nhà trường cần thuê xe ô tô để cho 220 học sinh khối 6 đi tham quan. Họ cần thuê ít nhất bao nhiêu xe nếu mỗi xe chở được 45 người Nhà trường cần ít nhất 5 xe HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. - Học lại cách đặt phép nhân, phép chia. - Học thuộc: tính chất của phép nhân, phép chia có dư, cùng các phần lưu ý (dưới dạng lời văn và công thức tổng quát). - Làm BT1, BT2 (SGK/21) vào vở.
Tài liệu đính kèm: