THCS LÊ Q G UÝ ỜN Đ Ư Ô R N T NHỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11/2018 Môn: Ngữ văn - Lớp 6 C GV: Trần Thị Thu Hà Kiểm tra bài cũ - Thế nào là cụm danh- Thế từ? Chonào ví l dụ Kiểm tra bài cũ - Thế nào là cụm danh từ? Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. - Ví dụ: những bông hoa, bốn bông hoa, bông hoa thứ bốn,... TIẾT 52: SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ I. Số từ: 1.Xét ví dụ( SGK) • Các từ được in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ nào? a . Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi” ( Sơn Tinh, Thủy Tinh) a .Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi” ( Sơn Tinh, Thủy Tinh) Các từ được in đậm đứng ở vị trí nào trong cụm từ và bổ sung ý nghĩa gì ? Hai , một trăm, chín, một Đứng trước danh từ, Bổ sung ý nghĩa về số lượng b. Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức. ( Thánh Gióng) Từ được in đậm đứng ở vị trí nào trong cụm từ và bổ sung ý nghĩa gì ? thứ sáu Đứng sau danh từ, bổ sung ý nghĩa về số thứ tự Em hiểu như thế nào là số từ? Số từ: Là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật. Khi biểu thị số lượng của sự vật, số từ thường đứng trước danh từ. Khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ a. Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi” ( Sơn Tinh, Thủy Tinh) - Từ đôi có phải là số từ không? - Từ đôi đứng ở vị trí nào trong cụm từ? -Từ đôi ở đây chỉ ý nghĩa gì? Đôi: đứng sau số từ Ý nghĩa: chỉ số lượng là hai Đôi: không phải số từ vì đôi không mang đặc điểm của số từ Phần trước Phần trung tâm Phần sau t2 t1 T1 T2 s1 s2 Một đôi trâu Trong mô hình cụm danh từ, từ đôi đứng ở vị trí nào ? - Vị trí của danh từ chỉ đơn vị Vd: a. Hai con trâu TìmTừKhiCách đôi thêm sử nóimang dụng các nào số Vd: b. Một đôi con trâu đặctừtừđúng, cócầnđiểm ý lưu cáchnghĩa của ý từnóiđiều nàoloại sai? nào?gì? Vì sao? a) Hai con trâu => đúng khái quát và công dụng như b) Một đôi con trâu => sai từ đôi? Có thể nói: Một đôi trâu - Đôi: là danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng - Cần phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng - Các từ có ý nghĩa khái quát và công dụng như từ đôi: Cặp, tá, chục . b. Ghi nhớ 1: SGK/ 128 II . Lượng từ Ví dụ1 a:( ) Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng. Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận. Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thach Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa. (Thach Sanh) Các từ được in đậm đứng Các từ được in đậm bổ ở vị trí nào trong cụm từ sung ý nghĩa cho từ nào? và bổ sung ý nghĩa gì ? các, những, cả mấy Đứng trước danh từ, bổ sung ý nghĩa về lượng (lượng nhiều) cho danh từ. b. Đầu lòng hai ả tố nga, Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân. Mai cốt cách tuyết tinh thần, Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười. (Nguyễn Du) Đứng trước danh từ. Bổ sung ý nghĩa về lượng ( lượng ít) cho danh từ. Thế nào là lượng từ ? - Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật Dựa vào các vị trí trong cụm danh từ, chia lượng từ thành mấy nhóm? Sắp xếp các lượng từ vào bảng cụm danh từ. 1. Các hoàng tử, 2. Những kẻ thua trận, 3. Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ, 4. Mỗi người Phần trước Phần Trung tâm Phần sau t2 t1 T1 T2 s1 s2 Các hoàng tử Những kẻ thua trận Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ Mỗi người Lượng từ chia làm hai nhóm: - Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể: cả - Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: các, những, mấy, mỗi b) Ghi nhớ 2:SGK/129 III. Luyện tập: Bài tập 1: Tìm số từ trong bài thơ sau. Xác định ý nghĩa của các số từ ấy Không ngủ được Một canh hai canh lại ba canh, Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành; Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt, Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh. (Hồ Chí Minh) * Một, hai, ba ( canh), năm ( cánh) - chỉ số lượng * Bốn, năm ( canh bốn, canh năm)- chỉ số thứ tự
Tài liệu đính kèm: