Bài giảng môn Công nghệ 6 - Bài 5: Thực phẩm và giá trị dinh dưỡng

ppt 27 trang Người đăng Liễu Như Yên Ngày đăng 19/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Công nghệ 6 - Bài 5: Thực phẩm và giá trị dinh dưỡng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 CHỦ ĐỀ 2. 
 BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
 Tiết 8 
 BÀI 5: THỰC PHẨM VÀ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG
 (mục I, II)
Ngày dạy 01/11/2022
Lớp 6H Học xong bài này các em sẽ:
• Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính, dinh 
dưỡng và ý nghĩa của từng loại đối với sức khoẻ con 
người. 
• Tính toán sơ bộ được dinh dưỡng, chi phí tài chính 
cho một bữa ăn gia đình. 
• Hình thành thói quen ăn uống khoa học. Món ăn mà em ưa thích nhất là gì? Kể tên các thành 
phần trong món ăn đó. Hãy viết tên của các loại thực phẩm sau đây:
1 2 3
 4
 5
 6
 8
 7
9
 11
 10 Tiết 8 
 BÀI 5: THỰC PHẨM VÀ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG (t1)
I. CÁC NHÓM THỰC PHẨM VÀ NGUỒN CUNG CẤP CHÍNH
 GV phát mỗi HS tờ giấy yêu cầu :
 - Ghi tên HS góc trên cùng của tờ giấy
 - Trong 2 phút trả lời 2 câu hỏi sau:
 + Thế nào là thực phẩm?
 + Mỗi loại thực phẩm trên giàu chất dinh dưỡng nào? Tiết 8 
 BÀI 5: THỰC PHẨM VÀ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG (t1)
I. CÁC NHÓM THỰC PHẨM VÀ NGUỒN CUNG CẤP CHÍNH
 - Thực phẩm là sản phẩm mà con người ăn, uống ở 
 dạng tươi sống hoặc đã được sơ chế, chế biến và bảo 
 quản. 
 - Mỗi loại thực phẩm thường chứa nhiều loại chất 
 dinh dưỡng với tỉ lệ khác nhau - Căn cứ vào chất dinh dưỡng có tỉ lệ cao nhất, thực phẩm 
 được phân chia thành các nhóm như ở cột (1) Bảng 5.1.
 Bảng 5.1. Nhóm thực phẩm và nguồn cung cấp chính
- Em hãy cho biết tên các nhóm thực phẩm có trong Hình 4.1. 1. Em hãy kể thêm các thực phẩm chế biến theo gợi 
ý ở Cột (3) Bảng 5.1 2. Quan sát Hình 5.1, cho biết các chất khoáng và 
vitamin có trong những thực phẩm nào? II. VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CHÍNH ĐỐI 
VỚI SỨC KHOẺ CON NGƯỜI 
 Hoàn thành nội dung bảng sau( thời gian 3 phút)
 Các chất dinh Vai trò đối với sức khỏe con người
 dưỡng chính
1.Tinh bột, 
đường(gluxit)
2.Chất béo (lipit)
3.Chất đạm(protein)
4.Chất khoáng
5.Các vitmin(A, D, 
E, K ) Các chất dinh Vai trò đối với sức khỏe con người
 dưỡng chính
1.Tinh bột, -Hỗ trợ sự phát triển não và hệ TK Cung 
đường(gluxit) - Điều hòa các hoạt động cơ thể cấp 
2.Chất béo -giúp hấp thu các VTM: A,D,E,K Năng
(lipit) - Giúp phát triển các tế bào não, hệ TK. lượng
3.Chất -Nguyên liệu xây dựng tế bào
đạm(protein) -Tăng sức đề kháng
4.Chất khoáng Giúp hình thành, tăng trưởng và duy trì chắc xương. Điều 
 hòa hệ tim mạch, tiêu hóa, duy trì chất lỏng trong cơ thể.
5.Các Tham gia chuyển hóa thức ăn thành năng lượng(VTM 
vitmin(A, D, B). Giúp cơ thể hấp thu tốt canxi(VTM D). Bảo vệc 
 chống nhiễm trùng, oxi hóa(VTM C). Tăng cường thị lực 
E, K )
 mắt (VTM A) Nước chiếm hơn 50% khối lượng của cơ thể 
người, để đảm bảo sử dụng thực phẩm hiệu quả 
và cơ thể khoẻ mạnh thì chúng ta cần phải uống 
đủ nước dưới dạng đồ uống hoặc ăn vào cùng 
các loại thức ăn. Nhu cầu nước khuyến nghị cho 
trẻ từ 10 – 18 tuổi là 40 ml/kg cân nặng. Không 
nên uống thường xuyên, quá nhiều các loại nước 
ngọt, nước ngọt có gas để phòng ngừa thừa cân, 
béo phì.
Nguồn: Bộ Y tế, Nhu cầu dinh dưỡng khuyến 
nghị cho người Việt Nam 2016, Trong các chất dinh dưỡng sau đường, đạm, chất 
khoáng, chất béo, loại nào không cung cấp năng 
lượng cho cơ thể? Nếu bạn của em có chiều cao thấp hơn so với lứa tuổi, 
em sẽ khuyên bạn nên ăn thêm những thực phẩm 
nào? Vì sao? Kilocalorie là đơn vị đo năng lượng, kí hiệu là 
kcal. Mỗi ngày, trẻ em từ 12 đến 14 tuổi cần 
được cung cấp tối thiểu 2 200 kcal đối Với nam 
và 2 040 kcal đối với nữ. Cơ thể được cung cấp 
khoảng 4 kcal khi sử dụng 1 g protein hay 1 g 
glucid, khoảng 9 kcal khi sử dụng 1 g lipid.
Nguồn: Bộ Y tế, Nhu cầu dinh dưỡng khuyến 
nghị cho người Việt Nam, 2016. Tiết 9. 
 BÀI 5: THỰC PHẨM VÀ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG
 (t2. mục III)
Ngày dạy 10/11/2022, 
Lớp 6B TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ MẬT
 PLAY III. TÍNH TOÁN SƠ BỘ DINH DƯỠNG VÀ CHI PHÍ 
TÀI CHÍNH CHO MỘT BỮA ĂN GIA ĐÌNH 
 1. Nguyên tắc xây dựng bữa ăn hợp lí 
 Bữa ăn cần đảm bảo: đủ năng lượng, đủ và 
 cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết, đa dạng 
 thực phẩm và phù hợp với điều kiện kinh tế 
 của gia đình 2. Tính toán sơ bộ dinh dưỡng và chi phí tài 
chính cho một bữa ăn gia đình 
Một bữa ăn gia đình hợp lí c ẩn được xây dựng theo các 
bước sau:
Bước 1. Xác định các nhóm thực phẩm cần thiết cho 
bữa ăn theo khuyến nghị về
| chế độ dinh dưỡng hợp lí (xem Phụ lục trang 83, 84). 
Bước 2. Lên thực đơn cho bữa ăn. 
Bước 3. Xác định nguyên liệu, số lượng để làm các 
món ăn. 
Bước 4. Tính giá thành cho bữa ăn để có thể điều chỉnh 
theo khả năng tài chính.
. Ví dụ: Để tính toán sơ bộ dinh dưỡng và chi phí cho một bữa 
ăn chính của gia đình có ba người (con 12 tuổi, bố và mẹ), 
thực hiện các bước như sau:
Bước 1. Xác định nhóm thực phẩm cần thiết. Cần đủ 4 nhóm 
thực phẩm, đó là nhóm giàu tinh bột, đường, giàu chất béo, 
giàu chất đạm; giàu chất khoáng và vitamin.
Bước 2. Lên thực đơn. Thực đơn gồm các món ăn sau:
1. Thịt lợn kho. 
2. Đậu phụ (đậu hũ) sốt cà chua.
 3. Canh rau cải.
4. Nước đu đủ, chanh leo (chanh dây).
 5. Cơm, khoai lang luộc.
6. Sữa chua, sữa nước. 
Bước 3. Xác định nguyên liệu, số lượng 

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_mon_cong_nghe_6_bai_5_thuc_pham_va_gia_tri_dinh_du.ppt