Phụ đạo buổi chiều Văn 6: Ôn tập văn bản

Phụ đạo buổi chiều Văn 6: Ôn tập văn bản

ÔN TẬP VĂN BẢN

6a:.

6b:.

I. Mục tiêu. Giúp HS nắm vững kiến thức về các văn bản đã học chương trình học kì 2

II. Tiến trình thực hiện.

Phần I: Trắc nghiệm khách quan

1. Bài học đường đời đầu tiên của tác giả

1.1: a. Đoàn Giỏi B. Minh Huệ

c. Tô Hoài D. Nguyễn Tuân

1.2: Kể chuyện theo cách nào ?

 a. ngôi thứ ba B. ngôi thứ nhất

 c. quan sát thực tế D. nghe kể lại

1.3. Truyện được kể bằng lời của nhân vật nào ?

a. Dế choắt B. Chị cốc

c. Dế mèn D. Cả ba nhân vật

1.4. Dế mèn là chàng dế như thế nào ?

a. ốm yếu bệnh hoạn b. thân hình lêu nghêu

c. thanh niên cường tráng d. thương người hoạn nạn

 

doc 7 trang Người đăng phuongnga36 Ngày đăng 30/09/2019 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Phụ đạo buổi chiều Văn 6: Ôn tập văn bản", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ƠN TẬP VĂN BẢN
6a:.................
6b:.................
I. Mục tiêu. Giúp HS nắm vững kiến thức về các văn bản đã học chương trình học kì 2
II. Tiến trình thực hiện.
Phần I: Trắc nghiệm khách quan
1. Bài học đường đời đầu tiên của tác giả 
1.1:	a. Đoàn Giỏi	B. Minh Huệ 
c. Tô Hoài 	D. Nguyễn Tuân 
1.2:	Kể chuyện theo cách nào ?
	a. ngôi thứ ba	B. ngôi thứ nhất 
	c. quan sát thực tế 	D. nghe kể lại 
1.3.	Truyện được kể bằng lời của nhân vật nào ?
a. Dế choắt	B. Chị cốc 
c. Dế mèn	D. Cả ba nhân vật 
1.4.	Dế mèn là chàng dế như thế nào ?
a. ốm yếu bệnh hoạn	b. thân hình lêu nghêu 
c. thanh niên cường tráng	d. thương người hoạn nạn 
1.5.	d. Tựa văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” để chỉ trạng thái tâm lí của dế mèn là:
a. vui tươi	b. bình thường
c. giận dữ 	d. hối hận 
1.6.	Cụm từ nào chỉ lúc khó khăn hoạn nạn cần đùm bọc giúp đỡ lẫn nhau
a. sống chết mặc ai	b. tắt lửa tối đèn 
c. ăn xổi ở thì 	d. khỏe như voi
1.7.	Qua câu chuyện “Bài học đường đời đầu tiên” em rút ra được điều gì cho bản thân mình ?
1.8	Diễn tả tâm trạng của dế mèn khi đứng trước cái chết thảm thương của dế choắt 
2.1. 	Bài Sông nước Cà Mau ai là tác giả ?
	a. Võ Quảng	b. Nguyễn Tuân 
	c. Đoàn Giỏi	d. Tô Hoài 
2.2.	Cảnh sông nước Cà Mau là một bức tranh
a. duyên dáng yểu điệu 	b. ghê gớm dữ dội
c. dịu dàng mềm mại	d. mênh mông hùng vĩ 
2.3.	Các địa danh chợ Năm Căn, kênh Bọ Mắt, kênh Ba Khíaở văn bản sông nước Cà Mau mang tính chất
	a. hoa mĩ trau chuốt	b. gần gũi con người địa phương 
	b. không đẹp 	d. xa lạ 
2.4.	Tác giả đã sử dụng phương pháp nào ?
a. kể chuyện 	b. tả cảnh 
c. tả người 	d. hồi ký 
2.5.	Khi viết văn bản “Sông nước Cà Mau” tác giả đã dựa trên cơ sở
a. suy đoán	b. quan sát thực tế 
c. nghe kể lại 	d. tự phác họa
2.6.	Hình ảnh chợ Năm Căn được tác giả miêu tả như thế nào ?
a. nguy nga lộng lẫy 	b. ít ỏi thưa thớt 
c. Đông vui tấp nập, trù phú 	d. cả 3 ý trên 
2.7.	Em có cảm nhận điều gì về “Sông nước Cà Mau” qua văn bản này 
2.8.	Là người ở vùng quê sông nước đồng ruộng, em có suy nghĩ gì về quê hương mình ? 
3.1.	Bài “Bức tranh của em gái tôi” ai là tác giả ?
a. Tạ Duy Anh	b. Đoàn Giỏi 
c. Nguyễn Tuân	d. Thép mới 
3.2.	Kể chuyện theo cách nào ?
	a. ngôi thứ ba	b. ngôi thứ nhất 
	c. nghe kể lại 	d. Cả 3 ý trên 
3.3.	Truyện kể bộc lộ tâm lý nhân vật qua lời kể của ai ?
a. người anh	b. người em 
c. người cha	d. cả ba người 
3.4. 	Truyện “Bức tranh của em gái tôi” nhân vật chính là ai ?
a. người anh 	b. Kiều Phương 
c. Kiều Phương và người anh	d. người cha 
3.5. Truyện “Bức tranh của em gái tôi” Kiều Phương là người:
a. có năng khiếu vẽ độc đáo	b. nhân hậu, hồn nhiên 
c. ích kỉ, đố kỵ 	d. ý a và b đúng 
3.6.	Truyện “Bức tranh của em gái tôi” mang ý nghĩa như thế nào ?
3.7.	Qua câu chuyện em rút ra bài học gì cho bản thân mình trong cuộc sống ?
3.8.	Khi có mắc lỗi lầm với anh em trong gia đình hoặc bạn bè em sẽ xử sự ra sao ?
4.1.	Bài “Đêm nay Bác không ngủ” ai là tác giả ?
a. Minh Huệ	b. Đoàn Giỏi 
c. Thép mới 	d. Tô Hoài
4.2.	Bài “Đêm nay Bác không ngủ” được kể trong hoàn cảnh
a. Đất nước thanh bình	
b. Bác Hồ trên đường đi chiến dịch chỉ huy trận đánh 
c. Kết thúc trận đánh	
d. Cả 3 ý a, b, c 
4.3.	Bài “Đêm nay Bác không ngủ”, tâm lý bồn chồn, trăn trở lo lắng trong một đêm không ngủ của Bác và anh đội viên được diễn ra mấy lần ?
a. 1 lần	b. 2 lần 
c. 3 lần 	d. 4 lần 
4.4. 	Bài “Đêm nay Bác không ngủ” hình ảnh anh đội viên là người
a. siêng năng, cần mẫn	b. yêu thiên nhiên núi rừng 
c. có phẩm chất tốt đẹp	d. tài năng phi thường 
4.5.	Từ “thổn thức” trong bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” được hiểu theo nghĩa
a. nôn nao	b. Tình cảm xao xuyến không kìm nén được
c. tức giận 	d. Cả ba ý 
4.6.	Bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” được làm theo thể thơ gì ?
a. thơ tự do 	b. gieo vần, không chia khổ thơ 
c. thơ 5 chữ, vần thích hợp 	d. Cả ba ý trên 
có chia khổ 
4.7. Em suy nghĩ gì về hình ảnh anh đội viên trong bài thơ ?
4.8. Sau khi học xong bài thơ, em tỏ lòng kính trọng đối với Bác như thế nào ? 
5.1.	Bài “CôTô” ai là tác giả ?
a. Đoàn Giỏi	b. Nguyễn Tuân 
c. Minh Huệ 	d. Thép mới 
5.2.	Nghệ thuật chủ yếu của bài “CôTô” là
a. nhân hóa	b. Ẩn dụ 
c. so sánh độc đáo 	d. Cả ba ý trên 
5.3. Cảnh biển đảo CôTô là một bức tranh
a. duyên dáng yểu điệu	b. trong sáng, tươi đẹp, lộng lẫy 
c. dịu dàng mềm mại 	d. cả ba ý trên 
5.4.	Cuộc sống của người dân lao động trên đảo CôTô được tả như thế nào ?
a. khó khăn 	b. ấm êm hạnh phúc 
c. thiếu thốn 	d. cả ba ý trên 
5.5.	Viết bài văn tác giả đã sử dụng cách nào ?
a. kể chuyện	b. bài ký 
c. suy diễn 	d. nghe kể lại 
5.6.	Từ “trường thọ” là từ 
a. tiếng việt	b. từ Hán Việt 
c. cả a, b đều đúng 	d. cả a, b đều sai
5.7. Em có cảm nghĩ gì về phong cảnh của biển đảo CôTô ?
5.8. Em có cảm nghĩ gì về đất nước và con người Việt Nam ?
6.1.	Bài “Cây tre Việt Nam” ai là tác giả ?
a. Đoàn Giỏi	b. Nguyễn Tuân 
c. Minh Huệ 	d. Thép mới 
6.2.	Nghệ thuật chủ yếu của bài là
a. Ẩn dụ 	b. Hoán dụ 
c. Nhân hóa 	d. So sánh 
6.3.	Cây Tre thân thương luôn gắn bó với người dân Việt Nam ở phương diện nào ?
a. trong cuộc sống lao động 	b. trong chiến đấu với quân thù 
c. (cả ý a, b đều đúng)	d. (cả ý a, b đều sai)
6.4.	Cụm từ “Tre già măng mọc” được hiểu theo nghĩa 
a. lớp người kế thừa	b. thương yêu đùm bọc 
c. xã hội đông đúc	d. cả ba ý trên 
Phần II. Trắc nghiệm tự luận
6.5.	Em hãy cho biết hình ảnh tre là biểu tượng của ai ?
6.6.	Em hãy nêu vẻ đẹp của tre Việt Nam ?
6.7.	Tác giả nhận định vị trí của tre trong tương lai như thế nào ?
6.8.	Em có suy nghĩ gì về lũy tre làng với người dân Việt Nam ? 
GV: Hướng dẫn HS lần lượt trả lời từng câu hịi
 -Nhận xét,phân tích, bổ sung, thống nhất đáp án đúng
* Củng cố : Nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa các văn bản đã học
ƠN TẬP TIẾNG VIỆT
6A:....................
6B:...................
I. Mục tiêu : Giúp HS nắm vững kiến thức các phép tu từ đã học, biết vận dụng kiến thức đã học vào thực hành.
II. Tiến trình thực hiện
Phần I: Trắc nghiệm khách quan
1. Phó từ:
1.1.	Các từ “đã, cũng, vẫn, chưa, thật” là từ loại gì ?
a. danh từ	b. động từ 
c. phó từ 	d. tính từ 
2.2.	Hai cụm từ “sáng quá”, “đã làm” cho thấy phó từ thường đi kèm với từ loại nào ?
a. danh từ	b. động từ, tính từ 
c. câu a, b đúng 	d. câu a, b sai 
2.3.	Cụm từ “sáng quá” chỉ về ý nghĩa gì ?
a. sự phủ định	b. chỉ khả năng 
c. chỉ mức độ 	d. cả ba ý trên 
2.4.	Câu “Đầu tôi to ra và nổi từng mảng, rất bướng” (Tô Hoài) gồm mấy phó từ 
a. 1 phó từ	b. 2 phó từ 
c. 3 phó từ	d. 4 phó từ
2. So sánh:
1.2.	Câu thơ: “Trẻ em như búp trên cành
	Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan” (Hồ Chí Minh)
Sử dụng biện pháp nào ?
a. nhân hóa	b. Hoán dụ 
c. Ẩn dụ 	d. So sánh 
1.2.	So sánh được hiểu là
a. Gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật, sự việc khác có quan hệ gần gũi
b. đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật sự việc khác có nét tương đồng 
c. cả ý a, b đều đúng
d. cả a, b, c đều đúng
1.3.	Điền từ vào chỗ trống để tạo thành phép so sánh thích hợp 
a. khỏe như..	c. đen như.
b. trắng như..	d. cao như.
1.4.	“Công cha như núi thái sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra"
Là so sánh theo phương diện nào ?
a. so sánh vật với người	b. so sánh vật với vật 
c. so sánh người với người 	d. cụ thể với cái trừu tượng 
3. Nhân hoá:
	1. Câu văn “Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín” được sử dụng biện pháp nào ?
a. so sánh	b. hoán dụ 
c. ẩn dụ 	d. nhân hóa 
	2. Nhân hóa được hiểu là
a. Gọi hoặc tả con vật, cây cốibằng những từ ngữ và vốn được dùng để gọi hoặc tả người
b. Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng
c. Gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật, sự việc khách có quan hệ gần gũi 
	d. Cả 3 ý trên đều đúng 
	3. Nhân hóa gồm mấy kiểu ?
a. một kiểu 	b. hai kiểu
c. ba kiểu	d. bốn kiểu
4. Xây dựng nhân vật “dế mèn” trên cơ sở nào ?
a. Nghệ thuật miêu tả tưởng tượng thế giới loài vật phong phú, sinh động 
b. Nhân hóa	c. Ẩn dụ 
d. Cả 3 ý trên đều đúng 
4. Ẩn dụ:
1. Hai câu thơ 	“Người cha mái tóc bạc
	Đốt lửa cho anh nằm”	
(Minh Huệ)
Tác giả sử dụng biện pháp nào ?
a. Nhân hóa 	b. So sánh 	
c. Ẩn dụ 	d. Hoán dụ 
2. Ẩn dụ được hiểu là
a. gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật, sự việc khác có quan hệ gần gũi 
b. đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng
c. gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng
d. Cả 3 ý trên đều đúng 
3. Ẩn dụ có mấy kiểu
a. 1 kiểu	b. 2 kiểu
c. 3 kiểu	d. 4 kiểu 
4. Câu thơ	“Thuyền về có nhớ bến chăng 
	 Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền” (Ca dao)
Tác giả ẩn dụ mấy hình tượng
a. 1 hình tượng: thuyền 	b. 2 hình tượng: thuyền và bến	
c. 3 hình tượng: thuyền, bến, sông	d. Cả 3 ý trên đều đúng 
5. Hoán dụ:
	1. Hoán dụ được hiểu là
a. đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng
b. gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng
c. gọi tên sự vật, hiện tượng khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng khái niệm khác có quan hệ gần gũi 
d. Cả 3 ý trên đều đúng
2. Câu	 	“Ngày Huế đổ máu
	 Chú Hà Nội về 
	Tình cờ chú cháu
	Gặp nhau hàng bè”
Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ?
a. Hoán dụ 	b. ẩn dụ 
c. so sánh	d. nhân hóa 
 Gv: hướng dẫn HS lần lượt trả lời các câu hỏi, nhận xét, thống nhất đáp án đúng
Phần II: Trắc nghiệm tự luận
	Viết một đoạn văn khoảng 10- 12 câu tự chọncchủ đề cĩ sử dụng các phép tu từ đã học
HS: cá nhân thực hiện
GV: Cho 4 em trình bày đoạn văn trước lợp, cùng HS nhận xét, thu bài viết của cả lớp về chấm chữa
ƠN TẬP VĂN MIÊU TẢ SÁNG TẠO
Dạy 6a:...............
 6b:..............
I. mục tiêu: Giúp HS nắm vững kiến thức về văn miểu sáng tạo, biết vận dụng lý thuyết để xây dựng dàn ý một bài văn miêu tả sáng tạo; nhận ra điểm giống vàkhác nhau giữa văn miêu tả sáng tạo với văn miêu tả thơng thường.
II. Tiến trình thực hiện
A. Lý thuyết
HS: Nhắc lại văn kể chuyện sáng tạo ( Kì 1)
GV: Sáng tạo để kể chuyện là do bản thân tưởng tượng một sự việc, hành động nào đĩ mà khơng dựa vào sách vở hoặc câu chuyện cĩ sẵn. văn miêu tả sáng tạo vậy, muốn tả một cảnh vật hay một người nào đĩ cũng do ta tưởng tượng ra, rồi dựa vào trí tưởng tượng đĩ tả miêu tả theo trình tự của bài văn miêu tả.
B. Thực hành 
Đề bài Em đã gặp ơng tỉên ( bà tiên) trong truyện cổ tích, phim ảnh...Hãy miêu tả lại ơng tiên theo trí tưởng tượng của mình. 
1. Tìm hiểu đề, tìm ý
- Đề bài :Miêu tả người.
- Nội dung: Tả ơng tiên theo tríd tưởng tượng
2. Chọn đặc điểm tiêu biểu để miêu tả
- Ngoại hình: hình dáng, râu, tĩc, đơi mắt,khuơn mặt, trang phục....
- Tính cách, hành động....
3. Dàn ý 
a. Mở bài: Giới thiệu hồn cảnh gặp ơng tiên.
b. Thân bài: 
- Tả ngoại hình
+ Hình dáng: cao ( thấp), gầy ( mập), cân đối ( khơng cân đối)
	+ Khuơn mặt; hồng hào, sáng sủa, ...
	+ Đơi mắt sáng, hiền từ, trán rộng và cao, râu, tĩc bạc phơ...
	- Tính cách, hành động: 
	+ Giọng nĩi nhẹ nhàng.....
	+ Hành động: thường giúp đỡ người lương thiện cĩ hồn cảnh khĩ khăn....
 c. kết bài: cảm nghĩ của em về ơng tiên.
GV: Hướng dẫn HS hoạt động nhĩm để thực hiện phần thực hành
HS: Trao đổi nhĩ, trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung.
GV: Tống hợp kết quả, thống nhất kết quả khả thi.
	- Hướng dẫn HS chuẩn bị viết bài văn hồn chỉnh dựa theo các bước viết văn
ƠN TẬP VỀ CÁC KIỂU CÂU, DẤU CÂU
Dạy 6a:................
 6b:.................
I. Mục tiêu: Giúp HS nắm vững C¸c kiĨu cÊu t¹o c©u, dấu câu
II. Tiến trình thực hiện
Hoạt động 1: hướng dẫn HS khắc sâu kiến thức lý thuyết
A.. Lý thuyết
 1. C©u ®¬n 
 a. C©u TT đơn cã tõ lµ 	 	
 b. C©u TT đơn kh«ng cã tõ lµ 
 2. C©u ghÐp
, 
3 C¸c dÊu c©u ®· häc:
- DÊu kÕt thĩc c©u: DÊu chÊm, dÊu chÊm hái, dÊu chÊm than
- DÊu ph©n c¸ch c¸c bé phËn c©u: DÊu phÈy.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kuyện tập 
B. LuyƯn tËp:
1. §Ỉt c©u víi mçi tõ lo¹i:
 - HS ®Ỉt c©u víi c¸c tõ lo¹i ®· häc 
 - GV kiĨm tra, nhËn xÐt .
2. §Ỉt c©u cã dïng mét trong c¸c phÐp tu tõ ®· häc:
 - HS ®Ỉt c©u 
 - GV kiĨm tra, nhËn xÐt.
3. Viết một đoạn văn khoảng 7 câu tả cảnh sân trường giờ ra chơi.,cĩ sử dụng các kiểu câu đã học.
HS: Viết đoạn văn theo yêu cầu
 2 HS khá lên bảng viết.
GV+ HS Nhận xét, hồn thiện đoạn văn
HS hồn thiện đoạn văn vào vở

Tài liệu đính kèm:

  • docphu dao buoi chieu van 6.doc