Kiểm tra học kỳ II môn Công nghệ Lớp 6

Kiểm tra học kỳ II môn Công nghệ Lớp 6

A. Trắc nghiệm(4 điểm)

1. Vi khuẩn bị tiêu diệt ở nhiệt độ nào?

A. 50-80oC B. 100-150 oC

C. 0-37 oC D. -10-0 oC

2. Rán là phương pháp làm chín thực phẩm bằng:

A. Chất béo B. Nhiệt sấy khô

C. Sức nống trực tiếp của lữa D. Hơi nước

3. Hấp là phương pháp làm chín thực phẩm bằng:

A. Chất béo B. Nhiệt sấy khô

C. Sức nống trực tiếp của lữa D. Hơi nước

4. Các thực phẩm thuộc nhóm thức ăn nhiều chất béo:

A. Thịt nạc, cá, ốc B. Thịt bò, mỡ, bơ

C. Lạc, vừng, ốc, cá D. Mỡ lợn, bơ, dầu mè

5. Hãy chọn những từ hoặc cụm từ đã cho điền vào chỗ trống trong những câu sau:

(các món ăn, hiện vật, đinh dưỡng, tiền, năng lượng, không ăn được, cắt thái, bữa ăn thường, đồ uống)

 

doc 2 trang Người đăng vanady Ngày đăng 26/05/2016 Lượt xem 502Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Kiểm tra học kỳ II môn Công nghệ Lớp 6", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Họ và tên:.	KIỂM TRA HỌC KỲ II
Lớp: 6	Môn: Công nghệ
Điểm
Lời phê của cô giáo
A. Trắc nghiệm(4 điểm)
1. Vi khuẩn bị tiêu diệt ở nhiệt độ nào?
A. 50-80oC	B. 100-150 oC
C. 0-37 oC	D. -10-0 oC
2. Rán là phương pháp làm chín thực phẩm bằng:
A. Chất béo	B. Nhiệt sấy khô
C. Sức nống trực tiếp của lữa	D. Hơi nước
3. Hấp là phương pháp làm chín thực phẩm bằng:
A. Chất béo	B. Nhiệt sấy khô
C. Sức nống trực tiếp của lữa	D. Hơi nước
4. Các thực phẩm thuộc nhóm thức ăn nhiều chất béo:
A. Thịt nạc, cá, ốc	B. Thịt bò, mỡ, bơ
C. Lạc, vừng, ốc, cá	D. Mỡ lợn, bơ, dầu mè
5. Hãy chọn những từ hoặc cụm từ đã cho điền vào chỗ trống trong những câu sau:
(các món ăn, hiện vật, đinh dưỡng, tiền, năng lượng, không ăn được, cắt thái, bữa ăn thường, đồ uống)
Bữa ăn hợp lí cung cấp đủ và các chất cho cơ thể với tỷ lệ cân đối, thích hợp.
Thực đơn là bảng ghi lại tất cả sẻ phục vụ trong  hoặc liên hoan, cỗ tiệc.
Sơ chế thực phẩm gồm các công việc: loại bỏ phần. , rữa sạch, , tẩm ướp gia vị nếu cần.
Thu nhập của các hộ gia đình ở thành phố chủ yếu bằng, còn thu nhập của các hộ gia đình ở nông thôn chủ yếu bằng..
B. Tự luận
1. Để tổ chức bữa ăn hợp lí trong gia đình cần tuân thủ theo những nguyên tắc nào? Hãy giải thích từng nguyên tắc đó? (2 điểm)
2. Thế nào là cân đối thu – chi?
Giải thích hậu quả của Tổng thu = Tổng chi và Tổng thu ≤ Tổng chi (2 điểm)
3. Chi tiêu trong gia đình là gì? Gia đình em thường chi tiêu những khoản nào? (1 điểm)
4. Em có thể làm gì để tiết kiệm chi tiêu? (1 điểm)
Bài làm .
.
.
.
.
.
.
.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
A Trắc nghiệm
 Mỗi cụm từ điền đúng 0,5 điểm
Câu 
1
2
3
4
Đáp án
B
A
D
D
5 Mỗi cụm từ điền đúng 0,25 điểm
Câu 
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
Năng lượng
Dinh dưỡng
Các món ăn
Bữa ăn thường
Không ăn được
Cắt thái
Tiền 
Hiện vật
B. Tự luận
1
Trả lời
Điểm
- Đáp ứng nhu cầu các thành viên trong gia đình
0,5 điểm
- Phù hợp với điều kiện tài chính
0,5 điểm
- Đảm bảo cân bằng dinh dưỡng
0,5 điểm
- Thay đổi món ăn, phương pháp chế
0,5 điểm
2
- Đảm bảo Tổng thu nhập > Tổng chi
0,5 điểm
- Có tích luỹ
0,5 điểm
- Tổng thu = tổng chi thì không có tích luỹ, gặp khó khăn
0,5 điểm
- Tổng thu < tổng chi thì luôn thiếu tiền, luôn gặp khó khăn
0,5 điểm
3
- Chi tiêu trong gia đình là chi phí để đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của các thành viên trong gia đình từ nguồn thu nhập của họ.
0,5 điểm
- Nêu được các khoản thu chi trong nhà(ăn, mặc, ở)
0,5 điểm
4
- Bảo quản tốt quần áo, các vật dụng cá nhân
0,5 điểm
- Không mua những thứ vượt quá khả năng gia đình
0,5 điểm

Tài liệu đính kèm:

  • docDe CN 6 ky 2 chuan 2011.doc