Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Chương trình cả năm - Năm học 2010-2011 - Ngô Thị Quế

Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Chương trình cả năm - Năm học 2010-2011 - Ngô Thị Quế

 Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

A. Mục tiêu cần đạt

1. Kiến thức

Học xong tiết này HS cần:

 - Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

2.Kĩ năng

 - Thông qua bài học, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng.

3. Thái độ

Xác định được cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, vận dụng trong lời nói hàng ngày

B. Chuẩn bị

 1. GV: Giáo án, Bảng phụ.

 2. Hoc sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà.

C. Kiểm tra bài cũ: ko

D. Tiến trình các hoạt động dạy và học

Hoạt động của GV- HS T Nội dung

Hoạt động 1: Khởi động

GV:Lấy vd.

 Giới thiệu khái quát bài mới.

 1

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu “Từ

 ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp”

GV: Y/c H/S quan sát sơ đồ trong SGK /10 và hướng dẫn H/S quan sát.

GV: Chia lớp thảo luận (3)

 N1,2: Ý a N4: Ý c

 N3: Ý b

HS: Thảo luận –TL – KL

GV: NX – Sửa chữa – KL

GV: Đưa bảng phụ cho H/S quan sát:

Chim Cá Thú

Động vật

/?/ Nghĩa của từ là gì?

HS: Đọc ghi nhớ.

GV: Nhấn mạnh lại.

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập

HS: Đọc yêu cầu của bài tập 2,3,4,5

GV: Hướng dẫn HS luyện tập.

GV: Chia lớp thảo luận:

 N1: bài 1 N2: bài 2

 N3: bài 3 N4: bài 4

HS: Thảo luận: - Làm bài tập.

 - Lên bảng làm.

 - Nhận xét.

GV: NX- KL 17 I.Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp

1- Xét VD

Voi,hươu sáo,tu hú .cá rô

2.Nhận xét:

Nghĩa của 1 từ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ khác.

3. Ghi nhớ ( Sgk/10 )

II. Luyện tập:

Bài tập2: Tìm từ ngữ nghĩa rộng:

 a) Chất đốt

 b) Nghệ thuật

 c) Thức ăn

 d) Nhìn

 e) Đánh

Bài rập 3:

 a) Xe cộ: Xe đạp, xe máy.

 b) Kim loại: Sắt, đồng.

 c) Hoa quả : Cam , chanh.

 d) Họ hàng: Cô, chú, bác.

 e) Mang: Xách, gánh, bê

Bài tập 4

 a) Thuốc lào

 b) Thủ quỹ

 c) Bút điện

 d) Hoa tai

Bài tập 5

- Động từ có nghĩa rộng: khóc.

- Động từ có nghĩa hẹp: nức nở, sụt sùi.

 

doc 153 trang Người đăng vienminh272 Ngày đăng 22/12/2020 Lượt xem 27Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Chương trình cả năm - Năm học 2010-2011 - Ngô Thị Quế", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 15/8/2010
 Ngày dạy: 16/8/2010
Tiết 1, 2 – Bài 1: Tôi đi học
 (Thanh Tịnh)
I. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức
 Học xong 2 tiết HS cần:
 - Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tự trường đầu tiên trong đời.
 - Thấy được ngòi bút văn xuôi giầu chất thơ, gợi dư vị man mác của Thanh Tịnh.
2. Kĩ năng
Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ văn học
3. Thái độ
Giáo dục học sinh biết trân trọng những kỉ niệm đẹp trong đời
B. Chuẩn bị
 1. GV: Giáo án.
 2. Hoc sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà.
C. Kiểm tra bài cũ: ko
D. Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV – HS
T
Nội dung
Hoạt động 1: Khởi động
GV: Giới thiệu chung về tác giả và tác phẩm.
2’
Hoạt động 2: Hướng dẫn hs đọc - 
 Tìm hiểu chung
HS Đọc phần chú thích(*) . 
/?/ Em cho biết vài nét về tác giả?
/?/ “Tôi đi học” được rút ra từ tập truyện ngắn nào?
GV: Đọc giọng chậm, dịu, hơi buồn, lắng sâu. Chú ý lời nhân vật tôi, người mẹ, ông đốc.
/?/ Đây có phải là vb nhật dụng ko? Vì sao? Vb thuộc thể loại nào?
/?/ Bố cục của vb này?
 - Hồi tưởng lại buổi tựu trường đầu tiên và cảm nhận của nv “tôi” trên đường tới trường.
 - Cảm nhận của nhân vật “tôi” lúc ở sân trường.
 - Cảm nhận của nhân vật “tôi” trong lớp học.
20’
I. Đọc, tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Thanh Tịnh (1911-1988) tên khai sinh là Trần Văn Ninh.
- Quê: TP Huế.
2.Tác Phẩm: Tôi đi học được trích trong tập “Quê mẹ.”
3. Đọc
4. Thể loại: Truyện ngắn
5. Bố cục: 3 phần:
P1: Từ đầu đến “trên ngọn núi”
P2: Tiếp	“được nghỉ cả ngày nữa”
P3: Còn lại
Hoạt động 3: Hướng dẫn hs đọc, hiểu vb
HS: đọc đoạn 1 của văn bản .
/?/Những gì đã gợi lên trong lòng nv “tôi” kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên ? Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường gắn với không gian, thời gian nào ? 
- Thời gian : Buổi sáng cuối thu.
- Không gian: Trên con đường làng dài và hẹp.
/?/Em thấy kỉ niệm này được nhà văn diễn tả theo trình tự nào? 
 - Tâm trạng và cảm giác trên đường tới trường.
 - Tâm trạng và cảm giác khi nhìn thấy ngôi trường trong ngày khai giảng. 
 - Tâm trạng và cảm giác lúc ngồi vào chỗ của mình.
/?/Tìm những chi tiết thể hiện dấu hiệu đổi khác trong tình cảm nhận thức của 1 cậu bé trong ngày đầu tiên đến trường ? 
“ Con đường này tôi đã quen lắm “
Trong bộ quần áo mới , vở mới..
Cẩn thận, nâng niu mấy quyển vở
/?/Qua những chi tiết trên , em hãy nói chung về tâm trạng của nv “ tôi “ ?
GV: Củng cố lại kiến thức của tiết học 1
- Tác giả, tác phẩm, thể loại, bố cục. 
- Tâm trạng của nv “tôi” trên đường tới trường
GV: - Đọc lại vb.
 - Chuẩn bị cho tiết học 2.
20’
3’
II. Đọc- Hiểu văn bản :
1.Tâm trạng của nhân vật “tôi” trên đường tới trường.
a. Từ hiện tại mà nhớ lại dĩ vãng :
- Sự biến chuyển của trởi đất cuối thu. 
- Hình ảnh em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ.
b. Diễn biến tâm trạng:
- Con đường, cảnh vật xung quanh hôm nay thấy lạ: Có sự thay đổi lớn trong lòng.
- Cảm thấy trang trọng, đứng đắn trong bộ quần áo mới và vở mới trên tay.
- Cẩn thận nâng niu vở mới a
 Lúng túng nhưng muốn thử sức ð Muốn khẳng định mình.
ð Tâm trạng hồi hộp lo lắng nhưng đầy tự tin và lòng yêu việc học xen lẫn tình cảm trong trẻo ngây thơ của 1 cậu bé.
chuyển sang tiết 2
Hoạt động của GV – HS
T
Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra lại kiến thức của
 tiết học trước 
/?/.Em hãy cho biết diễn biến tâm trạng của nv “ tôi” trên đường tới trường ?
HS: TL - NX
5’
Hoạt động 2: HDHS phân tích tâm trạng và cảm nhận của nhân vật “tôi” lúc ở sân trường và trong lớp học.
/?/Cảnh trước sân trường là Mĩ Lý lưu lại trong tâm trí tác giả có gì nổi bật ? 
- Rất đông người, người nào cũng đẹp, vui tươi.
/?/Trước đó nhân vật “tôi” cảm thấy ngôi trường ntn và so sánh với lần tựu trường này ?
Trước đó: Ngôi trường xa lạ và cao ráo, sạch sẽ hơn các nhà trong làng.
Lần này: Ngôi trường xinh xắn, oai nghiêm như cái đình làng Hoà ấp.
/?/Tâm trạng nv “tôi” lúc này ra sao? 
/?/Đoạn văn “cũng như tôitrong cảnh lạ” tác giả sử dụng phép nghệ thuật tu từ nào ? Dùng với dụng ý gì ?
- Thể hiện rõ hơn sự rụt rè ngập ngừng e sợ của nv “tôi”. Hình ảnh so sánh có sức biểu cảm .
/?/Lúc xếp hàng tâm trạng của nv “tôi” và những cậu bé khác ntn ?
/?/Khi được ông đốc gọi tên khi cảm giác của nhân vật “tôi” ra sao ?
- Giật mình và lúng túng. 
/?/Cảm giác khi được người khác ngắm nhìn trong lúc xếp hàng, nghe nhắc nhở của ông đốc?
- Càng lúng túng hơn.
/?/.Em nghĩ gì về tiếng khóc của các cậu học trò ?
Một phần vì lo sợ, vì sung sướng 
Giọt nước mắt của sự trưởng thành .
HS: Để lại cảm xúc của mình trong ngày đầu tiên vào lớp 1
HS: Đọc P3 của vb
/?/ Vì sao nhân vật “tôi” lại cảm thấy “ trong thời thơ ấu của tôi chưa lần nào thấy xa mẹ tôi như lần này” ? 
/?/ Cảm giác nv “tôi” bước vào lớp học ntn ? Hãy lý giải những cảm giác đó ?
- Mùi hương lạ, hình treo trên tường nhìn bàn ghế, chỗ của mình, nhìn người bạn chưa hề quen biết.
/?/ Những cảm giác đó cho thấy t/c nào của nv “tôi” đối với lớp học của mình ?
G: Đoạn cuối có 2 chi tiết 
 “ Một con chim liệng .nhìn theo cánh chim” và “ Nhưng tiếng phấn đánh vần đọc” Những chi tiết đó nói thêm điều gì về nv “tôi” 
H: TL – NX
G: NX – KL chung.
/?/ Em hãy tìm những chi tiết thể hiện sự quan tâm của người lớn (phụ huynh, thầy giáo , ông đốc) với em nhỏ ?
- Qua những hình ảnh về người lớn , chúng ta nhận thấy trách nhiệm, tấm lòng của gia đình, nhà trường với thế hệ tương lai.
20’
2.Tâm trạng và cảm nhận của nhân vật “tôi” lúc ở sân trường
- Ngôi trường vừa xinh xắn vừa oai nghiêm khác thườngð Thấy mình bé nhỏ ðLo sợ vẩn vơ.
- Bỡ ngỡ đứng nép bên người thân và ngập ngừng e sợ.
- Khi nghe tiếng trống thì cảm thấy chơ vơ, lúng túng. 
- Khi xếp hàng vào lớp, tự nhiên thấy nặng nề kì lạ ð Nhìn người thân bất giác khóc.
ð Nv “tôi” giàu cảm xúc với người thân, trường lớp. Có dấu hiệu trưởng thành trong nhận thức và t/c.
3. Tâm trạng của nv “tôi” trong lớp học.
- Cảm giác lạ vì lần đầu tiên được vào lớp học. Không cảm thấy xa lạ với bàn ghế, bạn bè, vì những thứ đó sẽ gắn bó với mình.
ð Tình cảm trong sáng , tha thiết.
Hoạt động3: Hướng dẫn HS tổng kết , 
 ghi nhớ
/?/ Truyện ngắn có bố cục theo trình nào ? 
/?/ Tg sd phương thức biểu đạt nào?
/?/ Trong tp có những h/a so sánh nào thật đặc sắc ? Tác dụng ?
 - “Tôi quên thế nào được.quang đãng”
 - “ý nghĩ ấy ..trên ngọn núi”
 - “Họ như con chim .trong cảnh lạ”
ð Diễn tả cụ thể tâm trạng nv. Giầu h/a , cảm xúc. 
/?/ Theo em sự cuốn hút t/p được tạo nên từ đâu ? 
 - Từ bản thân tình huống truyện.
 - T/c ấm áp, trìu mến của người lớn đối với. em nhỏ trong buổi tựu trường.
 - H/a thiên nhiên, ngôi trường và các so sánh giầu sức gợi cảm của t/g.
/?/. Qua phần tìm hiểu NT, em hãy nêu nội dung của vb ? 
H: Đọc ghi nhớ
G. Nhấn mạnh lại
12’
III. Tổng kết – ghi nhớ
1.Nghệ thuật:
- Truyện ngắn có bố cục theo dòng hồi tưởng , cảm nghĩ của nv ‘tôi’, theo trình tự thời gian của buổi tựu trường.
- Sự kết hợp hài hoà giữa miêu tả, kể và bộc lộ tâm trạng.
- Sd thành công các h/a’ so sánh.
ð Toát lên chất trữ tình, thiết tha, êm dịu.
2. Nội dung
3. Ghi nhớ ( sgk /9)
Hoạt động4: Hướng dẫn H/S luyện tập
H: Đọc phần luyện tập
G: Hướng dẫn H/S làm bài tập
H: Phát biểu bt – NX
G: NX từng lời phát biểu 
ð KL chung
5’
IV. Luyện tập
E. Củng cố , dặn dò (3’)
1. Củng cố: - ND của vb? Những nét đặc sắc của NT?
2.Dặn dò: - Học bài ,làm bài tập 2 .	
	- Chuẩn bị trước bài “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”. 
 Ngày soạn: 15/8/2010 
 Ngày dạy: 17/8/2010
Tiết 3 – Bài 1:
 Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức 
Học xong tiết này HS cần:
 - Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ. 
2.Kĩ năng
 - Thông qua bài học, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng. 
3. Thái độ
Xác định được cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, vận dụng trong lời nói hàng ngày
B. Chuẩn bị
 1. GV: Giáo án, Bảng phụ.
 2. Hoc sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà.
C. Kiểm tra bài cũ: ko
D. Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV- HS
T
Nội dung
Hoạt động 1: Khởi động
GV:Lấy vd.
 Giới thiệu khái quát bài mới.
1’
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu “Từ 
 ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp”
GV: Y/c H/S quan sát sơ đồ trong SGK /10 và hướng dẫn H/S quan sát. 
GV: Chia lớp thảo luận (3’)
 N1,2: ý a N4: ý c
 N3: ý b 
HS: Thảo luận –TL – KL
GV: NX – Sửa chữa – KL 
GV: Đưa bảng phụ cho H/S quan sát:
Tu hú, sáo
Voi, hươu
Cá rô, cá thu
Chim Cá Thú
Động vật
/?/ Nghĩa của từ là gì?
HS: Đọc ghi nhớ.
GV: Nhấn mạnh lại.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập 
HS: Đọc yêu cầu của bài tập 2,3,4,5
GV: Hướng dẫn HS luyện tập.
GV: Chia lớp thảo luận:
 N1: bài 1 N2: bài 2
 N3: bài 3 N4: bài 4
HS: Thảo luận: - Làm bài tập.
 - Lên bảng làm.
 - Nhận xét.
GV: NX- KL
17
I.Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
1- Xét VD
Động vật
Thú
Cá
Chimm
Voi,hươusáo,tu hú.cá rô
2.Nhận xét:
Nghĩa của 1 từ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ khác.
3. Ghi nhớ ( Sgk/10 )
II. Luyện tập:
Bài tập2: Tìm từ ngữ nghĩa rộng:
 a) Chất đốt
 b) Nghệ thuật
 c) Thức ăn
 d) Nhìn 
 e) Đánh
Bài rập 3: 
 a) Xe cộ: Xe đạp, xe máy...
 b) Kim loại: Sắt, đồng...
 c) Hoa quả : Cam , chanh...
 d) Họ hàng: Cô, chú, bác...
 e) Mang: Xách, gánh, bê
Bài tập 4
 a) Thuốc lào
 b) Thủ quỹ 
 c) Bút điện
 d) Hoa tai
Bài tập 5
- Động từ có nghĩa rộng: khóc.
- Động từ có nghĩa hẹp: nức nở, sụt sùi.
25’
E. Củng cố, dặn dò: (2’)
 1. Củng cố: /?/ Một từ ngữ được coi là nghĩa rộng nghĩa hẹp khi nào ? VD ?
 2. Dặn dò : Học bài , làm bài tập còn lại.
 Chuẩn bị trước bài “ tính thống nhất.văn bản”.
**********************************************************************
 Ngày soạn: 16/8/2010 
 Ngày dạy: 20/8/2010
Tiết 4 – Bài 1:
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
A. Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức
 - Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
 - Biết viết một văn bản, bảo đảm tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, lựa chọn, sắp xếp các phần sao cho vb tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình.
2. Kĩ năng
Phát hiện chủ đề trong các văn bản đã và đang học
3. Thái độ
Vận dụng vào các bài viết văn
B. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên: Giáo án.
 2. Học sinh: Học bài và chuẩn bị trước bài.
C.Kiểm tra bài cũ : ko 
D.Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của GV - HS
T
Nội dung
Hoạt động 1: Khởi động
GV: Giới thiệu chung những nội dung sẽ học trong tiết này. 
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về chủ đề ...  ghép (có 3 vế câu)
- Có thể tách thành câu đơn nhưng không làm nổi bật ý diễn đạt.
3. Xác định câu ghép và cách nối
- Câu 1 : nối bằng QHT (cũng như)
- Câu 3 : nối bằng QHT (bởi vì)
4.Viết đoạn (5 câu) nội dung tự chọn trong đó có trợ từ, ít nhất một câu ghép.
E. Dặn dò
- Tìm VD minh hoạ cho việc sử dụng TN địa phương và biệt ngữ XH.
- Ôn thi học kỳ
Tiết 64 : Trả bài tập làm văn số 3
A. Mục tiêu cần đạt 
Giúp HS :
- Tự đánh giá bài làm của mình theo yêu cầu VB và ND của đề bài
- Hình thành năng lực tự đánh giá và sửa chữa bài văn của mình
B. Chuẩn bị 
- Bài làm của HS
C. Khởi động 
D. Tiến trình các hoạt động dạy và học
A. Đề (HS nhắc lại)
B. Tìm hiểu đề
- Kiểu bài : Thuyết minh
- ND : Một đồ dùng quen thuộc
C. Nhận xét 
- Nhìn chung nắm vững phương pháp thuyết minh.
- Một số trình bày chưa mạch lạc (không tách đoạn – ý)
- Lời văn TM còn khô khan chưa hấp dẫn.
- Một số còn mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ, viết câu sai ngữ pháp.
- Số ít còn viết tắt.
D. Sửa lỗi
Các lỗi sai
Sửa lại
- Kính đeo mắt ngoài tác dụng giúp cho con người nhìn nhận sự việc một cách chính xác.
- Chúa Nguyễn Phúc Khoát thay đổi nhân dân.
- tiếp đến ta xếp lần lượt 16 vòng tre lớn nhỏ vào khuôn gỗ, thấp lên cao.
- Từ xa xưa nón đã hiện diện trong đời sống thường ngày, trong cuộc chiến đấu và bảo vệ tổ quốc.
- hãy biết trân trọng chiếc kính
- Mỗi ngày hàng ngàn chiếc nón lá được xuất khẩu đi khắp các tỉnh thành của đất nước.
- Bây giờ hiện nay trên thị trường
- Mỗi người có sở thích và ý thích khác nhau.
- sự việc đ sự vật
- thay đổi cuộc sống của nhân dân
- từ thấp lên cao
- bỏ “ trong cuộctổ quốc ”
- trân trọng đ giữ gìn
- Xuất khẩu đ đưa
- Bỏ “ Bây giờ ”
- Bỏ “ sở thích ”
E. Trả bài – HS chữa lỗi
G. Đọc bài khá
Ngày soạn: 19/12/2007
Ngày giảng: 20/12/2007
Tiết 66 – Bài 18 
 Văn bản Hai chữ nước nhà
(Trích)
 Trần Tuấn Khải
A. Mục tiêu cần đạt 
Giúp HS :
- Cảm nhận được nội dung trữ tình trong đoạn trích : nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước.
- Tìm hiểu sức hấp dẫn NT của ngòi bút Trần Tuấn Khải : cách khai thác đề tài lịch sử, sự lựa chọn thể thơ thích hợp, việc tạo dựng không khí, tâm trạng, giọng điệu thơ thống thiết.
B. Chuẩn bị 
- GV: Tư liệu lịch sử về Nguyễn Phi Khanh, Nguyễn Trãi
- HS: Đọc và chuẩn bị trước bài.
C. Kiểm tra bài cũ
- Phân tích cái “ ngông ” của Tản Đà trong ước muốn được làm thằng Cuội (các câu 36)?
- Phân tích hình ảnh cuối bài thơ?
D. Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên – học sinh
tg
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Khởi động. Giới thiệu : Dựa vào chú thích và sở trường khai thác đề tài lịch sử của tác giả.
Hoạt động 2: HD đọc và THC
- Dựa vào CT, nêu hiểu biết về tác giả?
- Hiểu biết về tác phẩm? Bài thơ được viết theo thể thơ gì? (song thất lục bát)
- Đoạn thơ có thể chia ba đoạn. Hãy tìm hiểu ý chính của từng phần?
- Nêu ý chính và cảm xúc bao trùm của đoạn thơ?
Hoạt động 3 : HD phân tích.
- Cuộc chia li diễn ra trong bối cảnh không gian ntn? Em có nhận xét gì về từ ngữ (cũ mòn, ước lệ)
- Không gian ấy phản ánh trạng nào của con người?
- Hãy phân tích hoàn cảnh éo le và tâm trạng của hai cha con?
- Trong bối cảnh không gian và tâm trạng ấy, lời khuyên của người cha có ý nghĩa ntn?
- Tâm sự yêu nước của tác giả bộc lộ qua những tình cảm nào? (Tự hào, đau xót, căm uất, sầu thảm trước một đất nước có truyền thống anh hùng nay đang rơi vào thảm hoạ xâm lăng).
- Tại sao sau khi khuyên con trở về tìm cách cứu nước, cứu nhà, người cha lại nhắc đến lịch sử oai hùng của dân tộc? (DT ta vốn có lịch sử hào hùng, người cha muốn khích lệ dòng máu anh hùng DT ở người con)
- Nỗi đau xót được diễn tả ở những lời thơ nào? Bằng BPNT gì? (nhân hoá, so sánh). ý nghĩa của các BPNT này? (cực tả nỗi đau mất nước thấm đến cả trời đất)
- Giọng điệu của đoạn thơ này ntn? (lâm li, thống thiết, xen lẫn phẫn uất, hờn căm, mỗi dòng thơ là một tiếng than xót xa, cay đắng đ Sở trường của TTK đ có sức rung động lớn.
- ND của 8 câu cuối? (thế bất lực của mình và sự nghiệp tổ tông)
- Người cha nói đến cái thế bất lực của mình và sự nghiệp tổ tông để nhằm mục đích gì?
Hoạt động 4 :
- Sức hấp dẫn của bài thơ là ở chỗ nào?
- Tại sao tác giả lấy “ Hai chữ nước nhà ” lên dầu đề bài thơ? Nó vốn gắn với tư tưởng chung của đoạn thơ ntn?
- Qua đoạn trích, em cảm nhận điều quý giá nào trong tấm lòng nhà thơ?
Hoạt động 5 :
- HS đọc yêu cầu BT
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Là một hồn thơ yêu nước
- Thành công về khai thác đề tài lịch sử.
2. Tác phẩm
- Trích trong tập “ Bút quan hoài I ” (1924)
3. Bố cục : 3 phần
II. Phân tích
1. Nỗi lòng người cha trong cảnh ngộ phải rời xa đất nước
- Bối cảnh không gian : nơi biên giới ảm đạm heo hút (ải Bắc, mây sầu, gió thảm)
- Hoàn cảnh éo le : cha bị giải sang Tàu, con muốn đi theo, cha dằn lòng khuyên con
- Tâm trạng NV : Tình nhà, nghĩa nước, xúc động.
- Lời khuyên – lời trăng trối thiêng liêng, xúc động.
2. Nỗi lòng người cha trước cảnh nước mất nhà tan.
- Niềm tự hào dân tộc
- Khẳng định chủ quyền
- Nỗi đau mất nước lên đến tột độ (lời cảm thán) đ nỗi đau thiêng liêng, cao cả (vượt lên số phận cá nhân)
đ cảm xúc chân thành đ xúc động
3. Nỗi lòng người cha dành cho con
- Mong con thay mình nối chí cứu nước
- Khích lệ con nối nghiệp vẻ vang của tổ tông
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Thể thơ thích hợp
- Giọng điệu trữ tình thống thiết
2 .ND :
- Là lời nhắc nhở con : Hãy lấy nước làm nhà, lấy cái nghĩa với nước thay cho chữ hiếu với cha.
- Khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào.
IV. Luyện tập
- Từ ngữ mang tính chất ước lệ, sáo mòn : ải Bắc, mây sầu, gió thảm, hổ thét, chim kêu, Hồng Lạc, vong quốc
- Sức truyền cảm : cảm xúc chân thành, mãnh liệt vừa gợi tả tâm trạng khắc khoải, đau thương của NV lịch sử, vừa khích lệ lòng yêu nước của mọi người.
E. Củng cố - Dặn dò
- Học thuộc lòng một đoạn
- Chuẩn bị : “ Làm thơ bảy chữ ”
Ngày soạn: 19/12/2007
Ngày giảng: 20/12/2007
Tiết 67 + 68 : Kiểm tra tổng hợp học kỳ I
A. Mục tiêu cần đạt
Nhằm đánh giá :
- Khả năng vận dụng linh hoạt theo hướng tích hợp các kiến thức và kĩ năng ở ba phần văn, tiếng Việt, tập làm văn.
- Năng lực vận dụng phương thức TM hoặc tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm trong một bài viết và các kỹ năng làm văn nói chung để viết được một bài văn.
B. Chuẩn bị.
2. HS : Ôn luyện
Ngày soạn: 25/12/2007
Ngày giảng: 26/12/2007
Tiết 69 + 70 : Hoạt động ngữ văn : Làm thơ 7 chữ
A. Mục tiêu cần đạt 
Giúp HS :
- Biết cách làm thơ 7 chữ với những yêu cầu tối thiểu : có 7 chữ, biết ngắt nhịp 4/3, biết gieo đúng vần.
- Tạo không khí mạnh dạn, sáng tạo, vui vẻ.
B. Chuẩn bị 
- GV: SGK, giáo án; Bài mẫu.
- HS: SGK, soạn trước bài, sưu tầm.
C. Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra chuẩn bị bài của HS
D. Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên – học sinh
tg
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động:
Hoạt động 2: HD nhận diện luật thơ
- Chỉ ra vị trí ngắt nhịp, vần và luật bằng trắc qua bài thơ do em sưu tầm?
- HS đọc bài thơ “ Tối ” của Đoàn Văn Cừ.
- Chỉ ra chỗ sai, nói lí do và thử tìm cách sửa cho đúng?
Hoạt động 3: HD tập làm thơ.
- Đề tài bài thơ? (Chuyện thằng Cuội ở cung trăng đ 2 câu tiếp : phát triển đề tài)
- Muốn phát triển đề tài đó phải biết gì về Cuội?
(Cuội nói dối, cung trăng có chị Hằng, có cây đa, thỏ ngọc)
Hoạt động 4: HD hs đọc thơ 7 chữ.
I. Nhận diện luật thơ
1. Câu thơ 7 chữ
- Ngắt nhịp 4/3 (phần nhiều) hoặc 3/4.
- Vần : có thể trắc bằng, phần nhiều là bằng,vị trí gieo vần là tiếng cuối câu 2 và câu 4, có khi cả tiếng cuối câu 1.
- Luật bằng trắc : theo 2 mô hình
* B B T T T B B
 T T B B T T B
 T T B B B T T
 B B T T T B B
* T T B B T T B
 B B T T T B B
 B B T T B T T
 T T B B T B B
2. Chỉ ra chỗ sai luật
- Sai nhịp : dấu phẩy sau “ ngọn đèn mờ”
- Sai vần : ánh xanh xanh đ xanh lè
II. Tập làm thơ
1. Làm tiếp hai câu cuối
- Hai câu tiếp phải theo luật sau :
 B B T T T B B
 T T B B T T B
- Nguyên văn :
Chứa ai chẳng chứa, chứa thằng Cuội
Tôi gớm gan chưa cái chị Hằng
2. Làm tiếp bài thơ dở dang cho trọn vẹn
- Hai câu tiếp về bằng trắc phải là :
 T T B B B T T
 B B T T T B B
- Có thể là :
Phấp phới trong lòng bao tiếng gọi
Thoảng hương lúa chín gió đồng quê
III. HS đọc thơ 7 chữ tự làm ở nhà
1. Gọi HS đọc
2. Gọi HS nhận xét
- Ưu
- Nhược, cách sửa.
E. Dặn dò
- Đọc phần đọc thêm
- Soạn : Nhớ rừng
Ngày soạn: 26/12/2007
Ngày giảng: 27/12/2007
Tiết 71 – Bài 17 Trả bài kiểm tra tiếng Việt
A. Mục tiêu cần đạt 
- Ôn tập lại những kiến thức đã học
- Nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm về kết quả của bài làm
- Hướng khắc phục những lỗi còn mắc
B. Chuẩn bị 
- GV: Bài của HS. Một số lỗi cơ bản.
- HS: Soạn và chuẩn bị bài.
C. Kiểm tra bài cũ.
D. Tiến trình các hoạt động dạy và học
I. Nhận xét :
- Nhìn chung nắm được các kiến thức về từ vựng
- Một số chưa nắm chắc về câu ghép (các vế câu không bao nhau)
- Một số chưa nắm được cách trình bày đoạn diễn dịch, thay đổi câu chủ đề (thêm, bớt), chưa biết liên kết ý.
II. Đáp án
Bài 1 :
1.Các từ ngữ cùng trường từ vựng về người : bà lão, thằng Dần, chị dậu, chồng, thầy em, chị, cái Sứu, anh dậu, cai lệ, Lí trưởng.
2.A ; 3.A ; 4. D ; 5. B
Bài 2 : Đoạn văn
- Hình thức : + Đoạn diễn dịch
 + Độ dài : 5 – 7 câu 
 + Có 1 câu ghép (gạch chân)
- Nội dung : 
+ Số phận đau thương của người nông dân trong XH cũ qua NV lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên.
+ Tình cảnh khổ cực của lão Hạc : nghèo, không đủ tiền cưới vợ cho con, phải bán kỷ vật của con trai để lại, sống cô đơn lúc tuổi già.
+ Bị đẩy vào bước đường cùng, phải tìm đến cái chết đau đớn, dữ dội.
+ Có sử dụng câu ghép hợp lý.
III. Kết quả
IV. Trả bài
- HS tự chữa
- HS trao đổi bài cho nhau.
E. Củng cố – Dặn dò.
 Học bài, tự kiểm tra lại bài.
Tiết 72 – Bài 17 Trả bài kiểm tra học kỳ I
A. Mục tiêu cần đạt 
Giúp HS :
- Tự đánh giá bài làm, rút ra được những ưu, khuyết điểm về kiến thức, kỹ năng, phương pháp làm bài.
B. Chuẩn bị 
 Ngày soạn: 9/11/2009 
 Ngày giảng: 16/11/2009 
 Tiết 53 - Bài 14: 
A. Mục tiêu cần đạt 
 B. Chẩn bị
 1. GV: Giáo án
 2. HS: Học bài và chuẩn bị trước bài.
C. Kiểm tra bà cũ: 
D. Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của GV – HS
t
Nội dung
Hoạt động 1: Khởi động
GV : Nêu mục tiêu của tiết học.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu 
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện tập
II. Luyện tập
Bài1: 
E. Củng cố – dặn dò: (2’)
 1. Củng cố: Nhấn mạnh nội dung đã học ở trong bài.
 2. Dặn dò: - Học bài.
 - Chuẩn bị trước bài 

Tài liệu đính kèm:

  • docNgu van 8 cuc chuan Ngo Que.doc