Giáo án Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 30 - Năm học 2010-2011

Giáo án Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 30 - Năm học 2010-2011

I. Mục tiêu cần đạt

1. Kiến thức: Công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.

2. Kĩ năng

- Sử dụng dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy trong tạo lập văn bản.

- Đặt câu cĩ dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy.

II. Chuẩn bị

- GV : Nghiên cứu, soạn bài chu đo

- HS : Đọc bài, soạn bi theo cu hỏi SGK.

III. Tiến trình tổ chức cc hoạt động

1. Kiểm tra bài cũ

- Hãy nêu tóm tắt vở chèo “ Quan Âm Thị Kính”?

- Nội dung thể hiện trong văn bản “Quan Âm Thị Kính” là gì?

2. Giới thiệu: (Trực tiếp)

3. Tiến trình thực hiện các hoạt động

 

doc 9 trang Người đăng lananh572 Ngày đăng 29/12/2020 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 30 - Năm học 2010-2011", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày dạy	/lớp: 7a1, 7a2, 7a3
Tuần 30
- Tiết 117, 118: Quan Âm Thị Kính
- Tiết 119: Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
- Tiết 120: Văn bản đề nghị
Tiết 117, 118
QUAN ÂM THỊ KÍNH
I. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức
- Sơ giản về thể chèo cổ.
- Giá trị nội dung và những đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của vở chèo Quan Âm Thị Kính.
- Nội dung ý nghĩa và một vài đặc điểm nghệ thuật của đoạn trích Nỗi oan hại chồng.
2. Kĩ năng
- Đọc diễn cảm kịch bản chèo theo lối phân vai.
- Phân tích mâu thuẫn, nhân vật và ngơn ngữ thể hiện trong một đoạn trích.
II. Chuẩn bị 
- GV: Nghiên cứu, soạn bài chu đáo
- HS: Đọc bài, soạn bài theo câu hỏi SGK.
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:	Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
2. Giới thiệu: Nghệ thuật sân khấu dân gian cổ truyền Việt Nam rất phong phú và độc đáo: chèo, tuồng, rối, rối nước  Trong đó, vở chèo “Quan âm thị kính” lấy sự tích từ truyện cổ tích vè đức Quan Thế Âm Bồ Tát, là một trong những vở tiêu biểu nhất, được phổ biến rộng khắp cả nước. Nhưng trong điều kiện khó khăn hiện nay, chúng ta chỉ có thể bằng lòng với việc tìm hiểu tích (kịch bản) chèo mà cũng chỉ 1 đoạn ngắn mà thôi.
3. Tiến trình thực hiện các hoạt động
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
 HĐ 1: GV yêu cầu HS tóm tắt vở chèo.
 HS tóm tắt theo ba phần (3 đoạn trích)
1. Án giết chồng: Thị kính bị vu oan giết Thiện Sĩ và bị đuổi ra khỏi nhà họ Sùng-Nàng giả trai, lên chùa tu hành, mong chờ Phật pháp giải tiền oan nghiệp chướng.
2. Án hoang thai.
3. Oan tình được giải, Thị Kính thành Quan Thế Âm Bồ Tát.
I. Tìm hiểu chung
 HĐ 2: HD HS tìm hiểu khái niệm chèo.
 Em hiểu chèo là gì?
Văn bản này có mấy phần?
Phần nào là nội dung chính?
 HS nêu tóm lược các ý trong chú thích (*) SGK.
-Chèo là loại kịch hát, múa dân gian, kể chuyện diễn tích bằng sân khấu
à 2 phần: Phần đầu: Tóm tắt ND vở chèo
Phần sau: Trích đoạn “nỗi oan hại chồng”
à Phần sau.
- Chèo cổ: loại kịch hát, múa dân gian, kể chuyện, diễn tích bằng hình thức sân khấu, được phổ biến rộng rãi ở Bắc Bộ. Chèo thường được diễn diễn ở sân đình: giữa trải chiếu, xung quanh bốn mặt là người xem, khơng cĩ phong màn bài trí, quan hệ giữa người diễn và người xem rất gần gũi. Vì thế người ta gọi là chèo sân đình.
- Quan Âm Thị Kính là một vở chèo nổi tiếng. Đoạn trích Nỗi oan hại chồng nằm ở phần thứ nhất của vở chèo này.
 HĐ 3: Đọc- hiểu văn bản
 HD HS đọc phân vai
 - Người dẫn truyện
 - N/v Thiện Sĩ hoảng sợ
 - N/v Thị Kính giọng âu yếm
 - N/v Sùng ông,Sùng bà,Mãng ông. 
 Đoạn trích có mấy nhân vật, kể tên?
 Những nhân vật nào là nhân vật chính thể hiện xung đột?
Những nhân vật chính đó thuộc các loại vai nào trong vở chèo và đại diện cho ai?
GV giới thiệu đoạn trích có ba phần: Trước khi bị oan, trong khi bị oan, sau khi bị oan.
HS đọc đoạn trích theo vai
à Có năm nhân vật: Thiện Sĩ, Thị Kính, Sùng ông, Sùng bà, Mãng ông.
à Hai nhân vật chính thể hiện xung đột là: Sùng bà và Thị Kính các nhân vật khác cũng tham gia vào quá trình tạo nên xung đột kịch
- Sùng bà: Vai nhân vật mụ ác
 -Thị Kính: loại vai nhân vật nữ chính
à Sùng bà: đại diện cho tầng lớp địa chủ p/kiến
à Thị Kính: đại diện cho người phụ nữ lao động, người dân thường.
II. Đọc- hiểu văn bản
1. Nội dung
- Mâu thuẫn chủ yếu giữa Sùng bà (mẹ chồng) và Thị Kính (con dâu) thực chất là mâu thuẫn giữa người trên- kẻ dưới , người giàu- kẻ nghèo, mâu thuẫn giai cấp xã hội trong mâu thuẫn gia đình.
Hãy tìm những cử chỉ và lời nói của Thị Kính.
Em có nhận xét gì về nhân vật Thị Kính với tư cách là một người vợ.
Theo em xung đột kịch trong đoạn này thể hiện cao nhất ở sự việc nào? Vì sao?
GV: Thị Kính bị đẩy vào chỗ cực điểm của nỗi đau,nỗi oan ức, nỗi đau tình chồng vợ tan vỡ và giờ lại thêm nỗi đau trước cảnh cha già thân yếu,người mà bấy lâu Thị Kính mong được báo đền công dưỡng dục bị chính cha chồng khinh khi hành hạ
Cảm xúc của người xem được gợi lên từ nhân vật T.Kính này là gì?
Trước khi rời khỏi nhà Thiện Sĩ, T.Kính có những cử chỉ gì? Cử chỉ ấy nói lên điều gì?
GV: Những kỉ vật trên là bằng chứng của tình cảm thuỷ chung, hiền dịu của người vợ. Nhưng tất cả bị sử dụng, bị coi như là dấu vết của sự thất tiết, mọi sự đảo lộn đột ngột đau đớn
Cách giải oan mà T.Kính nghĩ tới là gì?
Con đường T.Kính chọn có ý nghĩa gì?
GV: THị Kính thiếu bản lĩnh dũng cảm nghị lực cứng cõi đứng lên hành động chống lại oan trái bất công. Trái lại đã khuất phục hoàn cảnh,cam chịu hoàn cảnh bằng sự chịu đựng.
Theo em, có cách nào tốt hơn để giải thích những người như T.Kính khỏi đau thương?
- Cử chỉ: ân cần, diụ dàng
- Lời nói độc thoại bằng điệu nói sử
à Người vợ thương chồng, đối với chồng chân thật, tự nhiên.
Sùng ông dúi ngã Mãng ông 
Sùng bà và Sùng ông dựng lên một vở kịch tàn án: Lừa Mãng ông sang ăn, cữ cháu nhưng kì thực là bắt Mãng ông sang nhận con về.
à T.Kính dẫn cha đi một quãng quay vào nhà nhìn từ cái cải đến sách thúng khâu,  cùng với lời nói “thương ôi, thế tình run rủi”
- Nỗi đau nuối tiếc, xót xa cho hạnh phúc bị tan vỡ.
à Đi tu để cầu phật tổ chứng minh cho sự trong sạch của mình.
+ Phản ánh số phận bế tắc của người phụ nữ trong XH cu.õ
+ Lên án thực trạng XH vô nhân đạo đối với những người lương thiện.
HS thảo luận
- Loại bỏ những kẻ như Sùng bà 
- Loại bỏ quan hệ mẹ chồng-nàng dâu kiểu p/kiến
- Loại bỏ XH phong kiến thối nát.
a) Nhân vật Thị Kính
- Là người vợ dịu hiền đảm đang, rất mực thương chồng. 
- Khi bị án oan giết chồng: hết mực cầu xin chồng và mẹ chồng nhưng vẫn bị đuổi đi phải cải trang đi tu.
à Sự bế tắc của người phụ nữ trong XH cũ.
- Bị án hoang thai: Thị Kính- Tiểu Kính Tâm bị Thị Mầu vu oan, bị đuổi ra khỏi chùa.
 HD HS thảo luận câu hỏi năm (Hãy liệt kê và nêu nhận xét của em về hành động và ngôn ngữ của Sùng bà đối với Thị Kính) SGK
 HS thảo luận:
- Hoạt động Sùng bà: Tàn nhẫn, thô bạo
 - Ngôn ngữ Sùng bà: Dùng lời đay nghiến, mắng nhiếc.
 Sự việc cắt râu chồng đã bị Sùng bà khép vào tội nào?
Hãy tìm những lời buộc tội của Sùng bà?
GV: Trong bản luận tội Thị Kính Sùng bà căn cứ vào ba điểm chính. Cho rằng Thị Kính là người đàn bà hư đốn, tâm địa xấu xa, là con nhà thấp hèn không xứng con nhà mình ( Trứng rồng lại nở ra rồng. Liu điu lại nở ra dong liu điu), bị đuổi đi.
 - Khép Thị Kính vào tội giết chồng.
Qua câu: Cái con mặt sứa gan lim này!
Mày định giết con bà à?
 Em có nhận xét gì về cách luận tội của Sùng bà?
GV: Cùng với lời nói Sùng bà còn có những cử chỉ(Dúi đầu Thị Kính ngã xuống. Khi Thị Kính chạy theovan xin,Sùng bà dúi tay ngã khuỵu xuống)
Tất cả những lời nói và cử chỉ đó đã làm hiện nguyên hình một người đàn bà có tính cách như thế nào?
à Tự nghĩ ra tội để gián cho Thị Kính, dùng lời lẽ lăng nhục, hống hách.
- Đốc ác, tàn bạo, bất nhân
 + Sùng bà: nhân vật mụ ác, lời nĩi và hành động của nhân vật thể hiện bản tính tàn nhẫn thơ bạo.
*Hoạt động Sùng bà: Tàn nhẫn, thô bạo
* Ngôn ngữ Sùng bà: Dùng lời đay nghiến, mắng nhiếc.
* Khép Thị Kính vào tội giết chồng.
 Trong cảnh ngộ này, đức tính nào của T.Kính được bộc lộ?
 GV vận dụng câu hỏi 6 SGK
Trong đoạn trích Thị Kính mấy lần kêu oan? Kêu oan với ai?
GV: Thị Kính kêu oan với chồng như vơ ích.Thiện Sĩ đớn hèn và chịu nhu nhược Thiện sĩ hoàn toàn bỏ mặc người vợ đã từng thương yêu, chăm sóc. Thị Kính càng kêu oan, nỗi oan càng dài hơn. Giữa gia đình chồng thì người phụ nữ bất hạnhấy hoàn toàn cô độc.
Khi nào lời kêu oan của Thị Kính mới nhận được sự cảm thông?
Con ơi! Dù oan dù nhẫn chẳng oan.
Xa xôi cha biết nỗi con dường nào.
GV: Kết cục của nỗi oan là mối tình của nỗi oan là mối tình chồng vợ tan vỡ Thị Kính bị đuổi khỏi nhà chồng.
à Năm lần kêu oan. Trong đó bốn lần kêu oan với chồng và mẹ chồng,
 Lần cuối cùng kêu oan với cha (Mãng ông) T.Kính mới nhận được sự cảm thông nhưng đó là sự cảm thông đau khổ và bất lực.
 Vận dụng câu hỏi 7 SGK
Theo em xung đột kịch trong đoạn này thể hiện cao nhất ở sự việc nào? Vì sao?
GV: Thị Kính bị đẩy vào chỗ cực điểm của nỗi đau,nỗi oan ức, nỗi đau tình chồng vợ tan vỡ và giờ lại thêm nỗi đau trước cảnh cha già thân yếu,người mà bấy lâu Thị Kính mong được báo đền công dưỡng dục bị chính cha chồng khinh khi hành ha.ï
 HS thảo luận
 Qua vở chèo và đoạn trích “Nỗi oan hại chồng” em thấy có những đặc sắc gì?
Qua văn bản em hiểu gì về số phận của người phụ nữ đức hạnh trong XH cũ ?
Tổng kết văn bản theo ghi nhớ.
-Ca ngợi phẩm chất đức hạnh của người phụ nữ, phê phán áp bức phong kiến.
-Bị áp bức và ruồng bỏ bất kì lí do gì?
HS nêu ghi nhớ.
2. Nghệ thuật
- Xây dựng tình huống kịch tự nhiên.
- Xây dựng nhân vật chủ yếu qua ngơn ngữ, cử chỉ, hành động.
3. Ý nghĩa văn bản
Đoạn trích gĩp phần tái hiện chân thực mâu thuẫn giai cấp, thân phận người phụ nữ qua mối hơn nhân ngày xưa.
III. Tổng kết: Ghi nhớ SGK Tr121.
HĐ 4: Luyện tập
HĐ 5. Củng cố: 	
1. Trong đoạn trích “Nỗi oan hại chồng”, hành động thô bạo mà Sùng bà chưa sử dụng để hành hạ Thị Kính là:
a. đánh đập Thị Kính	
b. dúi đầu Thị Kính ngã xuống
c. bắt Thị Kính ngửa mặt lên để đay nghiến	
d. dúi tay Thị Kính ngã khuỵu xuống khi nàng chạy theo van xin.
2. Thị Kính hướng về mẹ chồng và chồng để kêu van:
a. Một lần	 b. Hai lần	
c. Ba lần	d. Bốn lần
HĐ 6. Hướng dẫn học ở nhàø:
a. Nội dung vừa học
Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập 1, 2 phần luyện tập
b. Hướng dẫn soạn bài:
- Soạn bài tiếp theo “Dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy”.
- Đọc trước các mục I, II SGK và trả lời câu hỏi.
- Dấu chấm lửng dùng để làm gì? Công dụng của dấu chấm lửng, chấm phẩy.
IV. Luyện tập
- Oan Thị Kính: Oan cùng cực, bế tắc, không có cách nào thanh minh, hoá giải.
Ngày dạy	/lớp: 7a1, 7a2, 7a3
Tiết 119
Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
I. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức: Công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.
2. Kĩ năng	
- Sử dụng dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy trong tạo lập văn bản.
- Đặt câu cĩ dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy.
II. Chuẩn bị 
- GV : Nghiên cứu, soạn bài chu đáo
- HS : Đọc bài, soạn bài theo câu hỏi SGK.
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động
1. Kiểm tra bài cũ
- Hãy nêu tóm tắt vở chèo “ Quan Âm Thị Kính”?
- Nội dung thể hiện trong văn bản “Quan Âm Thị Kính” là gì?
2. Giới thiệu: (Trực tiếp)
3. Tiến trình thực hiện các hoạt động
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
 HĐ1: Tìm hiểu công dụng của dấu chấm lửng
I. Tìm hiểu chung:
 1. Dấu chấm lửng
 HS xem các ví dụ ở bảng phụ
àHS trả lời từng câu:
 a. Vì còn nhiều vị anh hùng dân tộc nữa nhưng chưa liệt kê hết.
 VD: 
a. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo,..
Tại sao tác giả lại dùng dấu chấm lửng?
à Tỏ ý còn nhiều vị anh hùng
 b. Chỉ sự ngắt quảng trong lời nói của nhân vật do quá mệt và hoảng sợ.
 b. – Bẩm  quan lớn đê vỡ mất rồi!
à Biểu thị sự ngắt quãng trong lời nói.
 c. Làm giảm nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện bất ngờ của từ bưu thiếp.
c. Cuốn tiểu thuyết được viết trên bưu thiếp.
à Làm giảm nhịp điệu câu văn.
 Vậy dấu chấm lửng có những công dụng nào?
à HS nêu khái quát lại ba công dụng vừa tìm ( nêu theo ghi nhớ )
*Ghi nhớ : SGK
 HĐ2: Tìm hiểu công dụng của dấu chấm phẩy.
à HS đọc lần lượt hai ví dụ ở bảng phụ
2. Dấu chấm phẩy:
 VD:
 a. Cốm không phải thức quà của người ăn vội; ăn cốm phải ăn từng chút, thong thả và ngẫm nghĩ.
 Trong các câu a, b dấu chấm phẩy được dùng để làm gì?
à HS trả lời: 
- Câu a. dùng dấu chấm phẩy để đánh dấu ranh giới của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
à Đánh dấu ranh giới của một câu ghép có cấu tạo phức tạp. 
- Dấu chấm phẩy trong câu b để ngăn cách các bộ phận trong phép liệt kê phức tạp.
b. Những tiêu chuẩn đạo đức của con người: Yêu nước, yêu nhân dân; trung thành với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa 
à Ngăn cách các bộ phận trong phép liệt kê phức tạp. 
 Có thể thay dấu chấm phẩy bằng dấu phẩy được không? Vì sao?
à Không thể thay bằng dấu phẩy. Vì dấu phẩy được dùng để ngăn cách các thành phần đồng chức trong từng bộ phận liệt kê.
 Vậy, công dụng của dấu chấm phẩy là gì?
à HS nêu hai công dụng trên.
 GV: Yêu cầu HS tóm lại các công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
à HS đọc 2 ghi nhớ của SGK
II. Ghi nhớ1, 2: SGK / Tr 122.
 HĐ3: Thực hành luyện tập.
HS đọc bài tập 1
III. Luyện tập:
BT1 yêu cầu ta làm gì?
à HS nêu yêu cầu bt1.
1. Tìm công dụng của dấu chấm lửng.
 a. Dùng để biểu thị lời nói bị ngập ngừng, đứt quảng do sợ hãi, lúng túng,
 b. Biểu thị câu nói bị bỏ dở.
 c. Biểu thị sự liệt kê chưa đầy đủ.
 BT2 yêu cầu điều gì?
HĐ4. Củng cố: 	
Dấu chấm phẩy được dùng để:
a. đặt ở cuối câu trần thuật.
b. đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép
c. đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép phức tạp
d. làm giảm nhịp điệu câu văn
HĐ 5. Hướng dẫn học ở nhàø:
a. Nội dung vừa học:
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập còn lại.
b. Hướng dẫn soạn bài:
- Soạn bài tiếp theo “Văn bản đề nghị”.
+ Tìm hiểu các đặc điểm của văn bản đề nghị.
+ Nắm được cách làm VBĐN
HS đọc bài tập 2
à HS xác định yêu cầu bt2
2. Công dụng của dấu chấm phẩy.
a, b, dùng để ngăn cách các vế của những câu ghép có cấu tạo phức tạp.
Ngày dạy	/lớp: 7a1, 7a2, 7a3
Tiết 120 
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
I. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức
Đặc điểm của văn bản đề nghị: hồn cảnh, mục đích, yêu cầu, nội dung và làm loại văn bản này.
2. Kĩ năng
- Nhận biết văn bản đề nghị.
- Viết văn bản đề nghị đúng quy cách.
- Nhận ra được những sai sĩt thường gặp khi viết văn bản đề nghị.
II. Chuẩn bị 
- GV: Nghiên cứu, soạn bài chu đáo
- HS: Đọc bài, soạn bài theo câu hỏi SGK.
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động
1. Kiểm tra bài cũ:	
- Hãy nêu công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy?
- Sửa bài tập 3
2. Giới thiệu: (Trực tiếp)
3. Tiến trình thực hiện các hoạt động:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm của VBĐN
I. Tìm hiểu bài:
 1. Đặc điểm của văn bản đề nghị
 GV yêu cầu học sinh đọc hai văn bản đề nghị.
 Hai HS đọc hai văn bản 
 Viết VBĐN để làm gì?
à HS nêu mục đích từng văn bản
- Mục đích: Trình bày ý kiến, nguyện vọng.
 Một văn bản đề nghị cần đáp ứng yêu cầu gì về nội dung?
à Nội dung phải thể hiện đầy đủ, rõ ràng, cô đọng, dễ hiểu
 - Nội dung: ngắn gọn, rõ ràng.
 Hình thức của một VBĐN phải như thế nào?
à Phải đầy đủ các mục và đúng theo trình tự ( Theo mẫu)
- Hình thức: Đúng các mục quy định.
 Hãy nêu một tình huống trong sinh hoạt và học tập ở trường, lớp mà em thấy cần viết đề nghị?
à Đi tham quan, chuyển buổi lao động tập thể,
 GV vận dụng câu bài tập I. 3 ở sgk
à Tình huống avà c cần viết văn bản đề nghị
à Trường hợp b và d là viết bản tường trình về mất xe và viết bản kiểm điểm cá nhân vì đã phạm lỗi trong giờ học.
2. Cách làm văn bản đề nghị:
 HĐ2: Tìm hiểu cách làm VBĐN
a. Tìm hiểu cách làm văn bản đề nghị:
HS đọc kĩ lại hai văn bản
 Nội dung hai văn bản được trình bày theo thứ tự nào?
à Hs nêu các mục: Quốc hiệu, tiêu ngữ, địa điểm tên văn bản, nơi gửi đến, sự việc, lí do, ý kiến đề nghị
VB1 và VB2
* So sánh:
 Hai văn bản trên có những điểm gì giống và khác nhau?
 HS nêu lên những điểm giống và khác của cả hai VB
- Giống nhau: Hình thức ( theo mẫu)
 - Khác nhau: Lí do, sự việc, nguyện vọng
 Từ hai văn bản trên, hãy rút ra cách làm một văn bản đề nghị?
 HS nêu dàn mục theo thứ tự
b. Dàn mục của một văn bản đề nghị:
GV nhắc HS những điều lưu ý trong sgk/ tr126
 - Nội dung tuỳ vào từng tình huống.
 - Các mục theo thứ tự.
 HĐ3: Tổng kết kiến thức
 2 HS đọc ghi nhớ
II. Ghi nhớ: SGK/ Tr 126
 HĐ4: Thực hành luyện tập
III. Luyện tập:
 GV yêu cầu HS đọc BT1
 HS suy nghĩ và thảo luận về hai tình huống trên (2phút)
 BT1: Đọc và suy nghĩ về hai tình huống viết đơn và viết đề nghị
 Từ hai tình huống trên, liên hệ với cách làm đơn ở lớp 6, hãy so sánh lí do viết đơn và lí do viết đề nghị có gì giống và khác nhau?
HĐ 5. Củng cố: 	
Trong cuộc sống sinh hoạt và học tập, cần làm văn bản đề nghị khi:
a. Xuất hiện một nhu cầu, quyền lợi chính đáng của một cá nhân hay tập thể gửi lên cấp thẩm quyền để nêu lên ý kiến của mình.
b. có yêu cầu trình bày về tình hình diễn biến sự việc và kết quả đạt được của một cá nhân hay tập thể.
c. muố gia nhập một tổ chức, một đoàn thể
d. có một sự kiện quan trọng sắp xảy ra, cần phải cho mọi người biết
HĐ 6. Hướng dẫn học ở nhàø:
a. Nội dung vừa học: Học thuộc lòng ghi nhớ sgk, làm bài tập 2.
b. Hướng dẫn soạn bài:
- Soạn bài tiếp theo “ôn tập văn”
+ Thống kê lại các văn bản đã học ở HKI và HKII
+ Nắm lại các khái niệmvề các thể loại đã học.
+ Nêu lên những kinh nghiệm của nhân dân được thể hiện qua các câu tục ngữ đã học.
 Từng tổ cử người đại diện trả lời
- Giống: trình bày theo mẫu và các mục bắt buộc về nội dung.
- Khác: 
 + Đơn có thể theo mẫu hoặc không theo mẫu còn đề nghị thì bắt buộc phải theo mẫu.
+ Nội dung, sự việc 

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 30.doc