Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 31 - Năm học 2012-2013

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 31 - Năm học 2012-2013

 1. Mục tiêu bài dạy

 a) Về kiến thức: Học sinh cảm nhận được sự phong phú của thiên nhiên qua hình ảnh các loài chim. Tâm hồn nhạy cảm và lòng yêu thiên nhiên, làng quê của tác giả.

 b) Về kĩ năng: Khả năng quan sát và miêu tả sinh động các loài chim dựa trên vốn hiểu biết phong phú của tác giả.

- Rèn kĩ năng sống: Tích cực, tự giác trong bảo vệ thiên nhiên.

 c) Về thái độ: Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên, cảnh vật làng quê.

 2. Chuẩn bị của GV và HS.

 a. chuẩn bị của Giáo viên: Đọc kĩ SGK, SGV, Soạn giáo án.

 b. chuẩn bị của Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

 3. Tiến trình bài dạy

a) Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: Trong văn bản Lao xao, cảnh làng quê buổi sớm chớm hè được tác giả miêu tả như thế nào? Tìm một số dẫn chứng cụ thể để chứng minh?

* Đáp án - biểu điểm:

(5 điểm) - Cảnh làng quê có vẻ đẹp, thơ mộng, rộn ràng trong cái xôn xao của ong bướm.

(5 điểm) - Học tìm được một số dẫn chứng theo yêu cầu.

 * Giới thiệu: Thế giới các loài chim được tác giả miêu tả như thế nào? Mới các em cùng tìm hiểu tiếp trong tiết học hôm nay.

 b) Dạy nội dung bài mới:

 

doc 15 trang Người đăng lananh572 Ngày đăng 22/12/2020 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 31 - Năm học 2012-2013", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TU	ÂN 31
 NGƯ VĂN - BAI 27 
Ngày soạn:24 /03/2012. Ngày giảng:28 /03/2012 lớp 6A.
Tiết : 113:
 Văn bản: LAO XAO.
 Duy Khán
	1. Mục tiêu bài dạy
	a) Về kiến thức: Học sinh cảm nhận được sự phong phú của thiên nhiên qua hình ảnh các loài chim. Tâm hồn nhạy cảm và lòng yêu thiên nhiên, làng quê của tác giả.
	b) Về kĩ năng: Khả năng quan sát và miêu tả sinh động các loài chim dựa trên vốn hiểu biết phong phú của tác giả. 
- Rèn kĩ năng sống: Tích cực, tự giác trong bảo vệ thiên nhiên.
	c) Về thái độ: Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên, cảnh vật làng quê.
	2. Chuẩn bị của GV và HS. 
	a. chuẩn bị của Giáo viên: Đọc kĩ SGK, SGV, Soạn giáo án.
	b. chuẩn bị của Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
 3. Tiến trình bài dạy
	a) Kiểm tra bài cũ. (5p)
* Câu hỏi:
? Ngọn nguồn của lòng yêu nước được bắt nguồn từ đâu? Vì sao?
* Trả lời
	(5 điểm) - Lòng yêu nước bắt nguồn từ những vật tầm thường nhất...
	(5 điểm) - HS Lý giải được vì sao.
	* Giới thiệu: ( 1p)
	 Cảnh làng quê với hình ảnh thiên nhiên, sinh hoạt con người tưởng như đơn giản không có gì đáng nói. Vậy mà trở thành kỉ niệm sâu sắc của mỗi nhà văn, nhà thơ đi vào lòng người và mỗi chúng ta tự bào giờ ? Văn bản Lao Xao của nhà văn Duy Khán sẽ giúp chúng ta hiểu được phần nào trong tiết học hôm nay 	
b) Dạy nội dung bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ 
NỘI DUNG
 HS
? K
 HS
 GV
? Tb
 HS
 GV
GV
?Tb
- Đọc chú thích * trong sách giáo khoa (T.112). 
* Tóm tắt những nét tiêu biểu về tác giả Duy Khán?
- Trình bày.
- Nhận xét, bổ sung và chốt nội dung. 
* Hãy nêu xuất xứ của văn bản?
- Trình bày.
- Cùng HS nhận xét, bổ sung.
Š Đây là tập hồi kí tự truyện của tác giả. Thường qua hổi tưởng và kỉ niệm tuổi thơ tác giả dựng lại và chấm phá về cuộc sống làng quê thuở trước.
Š Hướng dẫn cách đọc:
- Giọng đọc chậm rãi, tâm tình. Cần chú ý câu văn ngắn, những khẩu ngữ, những câu chuyện dân gian lồng vào trong bài.
- Đọc mẫu đoạn đầu.
- Gọi 2 học sinh đọc tiếp đến hết (có nhận xét cách đọc).
- Đọc chú thích: 1, 4, 5, 6, 7, 8.
* Căn cứ vào nội dung, văn bản có thể chia làm mấy phần? Cho biết nội dung của từng phần?
- Văn bản chia thành 2 phần:
+ P1: Đầu-> “... râm ran”: Cảnh nông thôn buổi sớm chớm hè. (Lao xao ong bướm).
 + P2: Còn lại: Thế giới các loài chim. ( Lao xao thế giới loài chim).
I . Đọc và tìm hiểu chung.
 1. Tác giả - Tác phẩm. 
- Duy Khán ( 1934 - 1995) là nhà văn chuyên viết về hồi kí. - Văn bản trích từ tác phẩm “ Tuổi thơ im lặng” được giải thưởng năm 1987.
2. Đọc văn bản.
 GV
?Tb
?Tb
?Tb
?Tb
?Tb
HS
?Tb
?Tb
?Tb
Š Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung văn bản theo cấu trúc trên trong phần phân tích.
- Đọc lại đoạn đầu.
* Nhắc lại nội dung chính của đoạn văn bản vừa đọc? 
* Cảnh vật chớm hè được tác giả miêu tả qua những chi tiết hình ảnh nào?
- Cây cối um tùm. cả làng thơm. Cây hoa lan nở hoa trắng xoá. Hoa dẻ từng chùm mảnh dẻ. Hoa móng rồng bụ bẫm thơm như mít chín [...]. Ong vàng, ong vũ vẽ, ong mật đánh lộn nhau để hút mật [...] chúng đuổi cả bướm. Bướm hiền lành bỏ chỗ lao xao [...]
* Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của tác giả trong đoạn văn trên?
- Tác giả sử dụng kiểu cõu trần thuật ngắn, với kết cấu đơn giản: C - V tạo nét chấm phá về khung cảnh buổi sớm chớm hè ở nông thôn. Với các giác quan: thị giác, khứu giác, thính giác kết hợp với những từ ngữ miêu tả (tính từ, động từ, từ láy tượng thanh lao xao) làm nổi bật: hương thơm, màu sắc, hỡnh ảnh, đường nét, hành động của sự vật mà trung tâm là cây, hoa, ong, bướm.
* Âm thanh nào trong khung cảnh đó được tác giả chú ý nhất?
- Âm thanh lao xao của cây cối và các loài vật. Âm thanh của ong bướm, đất trời thiên nhiên làng quê khi mùa hè tới.
* Qua cỏch miờu tả của tỏc giả, em cú cảm nhận gỡ về cảnh nụng thụn buổi sớm chớm hố?
- Cảnh làng quê đẹp, thơ mộng, vui vẻ, rộn ràng trong cái xôn xao của ong bướm.
- Đọc đoạn 2 của văn bản.
* Hãy cho biết nội dung đoạn văn vừa đọc?
* Mở đầu giới thiệu thế giới các loài chim, tác giả đã dẫn dắt bằng những câu văn nào?
- Sớm. Chúng tôi tụ tập ở góc sân. toàn chuyện trẻ con. Râm ran.
* Em có nhận xét gì về số lượng tiếng ở mỗi câu ? Dụng ý của tác giả ở đây là gì?
- Những câu văn trần thuật rất ngắn, có câu chỉ có 1 từ đầy dụng ý. Đó là thế giới loài chim sẽ được miêu tả qua cái nhìn và cảm nhận của trẻ thơ vui vẻ, hồn nhiên và rất ngây thơ.
II. Phân tích. 
1.Cảnh nông thôn buổi sớm chớm hè.
- Cảnh làng quờ cú vẻ đẹp, thơ mộng, rộn ràng trong cái xôn xao của ong bướm.
2. Lao xao thế giới các loài chim.
? Tb
* Em hãy thống kê các loài chim được nói đến trong bài? Chúng được xếp theo nhóm loài như thế nào? Vì sao lại xếp như vậy?
 HS
- Thống kê theo yêu cầu:
 + Các loài chim được nói đến trong bài là: Bồ các, diều hâu, sáo sậu, sáo đen, chèo bẻo, tu hú, quạ, chim ngói, chim cắt, nhạn, bìm bịp.
 + Xếp theo hai nhóm: 
. Nhóm chim hiền - bởi chúng gần gũi với con người, luôn mang lại niềm vui cho đất trời và con người.
. Nhóm chim ác, dữ - (quạ, cắt: chuyên ăn cắp, ăn trộm, lấn át các loài chim khác; Chèo bẻo được xem là loài chim dữ, bởi dám chống lại kẻ ác bằng sức mạnh đoàn kết của mình).
 GV
- Tác giả đã giới thiệu các loài chim theo hai nhóm. Cách phân loại này phù hợp với với tâm lý trẻ thơ và chịu ảnh hưởng của văn hoá dân gian (Thiện - ác). Vậy các loài chim được kể và tả như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể trong tiết học sau.
c) Củng cố,luyện tập 
 - HS: Đọc diễn cảm toàn bộ văn bản.
 - GV: Nhận xét, nhấn mạnh nội dung tiết học.
d) Hướng dẫn học bài ở nhà:
 - Đọc lại toàn bộ văn bản, nắm chắc nội dung đã phân tích;
 - Tập phân tích nội dung còn lại (thế giới các loài chim: Tìm những chi tiết cụ thể kể và tả về các loài chim trong văn bản; nhận xét những biện pháp nghệ thuật được sử dụng và tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó).
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:.......................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Ngày soạn:24 /03/2012. Ngày giảng:28 /03/2012 lớp 6A.
Tiết : 114:
 Văn bản: LAO XAO.
 Duy Khán
 1. Mục tiêu bài dạy
	a) Về kiến thức: Học sinh cảm nhận được sự phong phú của thiên nhiên qua hình ảnh các loài chim. Tâm hồn nhạy cảm và lòng yêu thiên nhiên, làng quê của tác giả.
	b) Về kĩ năng: Khả năng quan sát và miêu tả sinh động các loài chim dựa trên vốn hiểu biết phong phú của tác giả. 
- Rèn kĩ năng sống: Tích cực, tự giác trong bảo vệ thiên nhiên.
	c) Về thái độ: Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên, cảnh vật làng quê.
	2. Chuẩn bị của GV và HS. 
	a. chuẩn bị của Giáo viên: Đọc kĩ SGK, SGV, Soạn giáo án.
	b. chuẩn bị của Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
 3. Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ: 
* Câu hỏi: Trong văn bản Lao xao, cảnh làng quê buổi sớm chớm hè được tác giả miêu tả như thế nào? Tìm một số dẫn chứng cụ thể để chứng minh?
* Đáp án - biểu điểm:
(5 điểm) - Cảnh làng quê có vẻ đẹp, thơ mộng, rộn ràng trong cái xôn xao của ong bướm.
(5 điểm) - Học tìm được một số dẫn chứng theo yêu cầu.
 * Giới thiệu: Thế giới các loài chim được tác giả miêu tả như thế nào? Mới các em cùng tìm hiểu tiếp trong tiết học hôm nay.
 b) Dạy nội dung bài mới:
 GV
- Ghi lại các đề mục đã tìm hiểu trong tiết trước.
* Phân tích tiếp 
 HS1
 HS2
- Đọc lại toàn bộ văn bản.
- Đọc đoạn văn bản từ “Các... các... các...” đến hết.
 ? Tb
 HS
* Tìm những chi tiết giới thiệu cụ thể về các loài chim trong văn bản?
 - Các... các các...
 Một con bồ các kêu váng lên [...] vừa bay vừa kêu.
 - Sáo sậu, sáo đen hót, đậu cả lên lưng trâu mà hót mừng được mùa. Nhà bác Vui có con sáo đen tọ toẹ học nói.
 - Con tu hú [...] kêu tu hú là mùa tu hú chín [...]
 - Nhạn vùng vẫy tít mây xanh - chéc chéc.
 - Khi con bìm bịp kêu - bìm bịp- tức là đã thống buổi [...] Giời khoác cho nó bộ cánh nâu, suốt đêm ngày rúc trong bụi cây.
 - Diều hâu bay cao tít, nó có cái mũi khằm, đánh hơi tinh lắm [...] bắt gà con lao như mũi tên [...] tha gà con lao vụt lên mây xanh [...]
 - Những mũi tên đen mang hình đuôi cá từ đâu tới tấp bay đến. ấy là những con chim chèo bẻo. Chúng lao vào đánh con diều hâu túi bụi [...] Ngày mùa chúng thức suốt đêm. Mới tờ mờ đất nó đã cất tiếng gọi người: - Chè cheo chét-... Chúng nó trị ác [...]
 - Quạ: Lia lia, láu láu như quạ dòm chuồng lợn [...] Quạ vừa bay lên, bị chèo bẻo bay tứ phía, đánh.
 - Chim cắt cánh nhọn như dao bầu chọc tiết lợn. Bao nhiêu con bồ câu của nhà chú Chàng đã bị chim cắt xỉa chết. Khi đánh nhau, cắt chỉ xỉa bằng cánh. Chúng là loài quỷ đen, vụt đến, vụt biến [...]
? K
* Em có nhận xét gì về nghệ thuật kể và tả các loài chim của tác giả?
 HS
 GV
- Trình bày.
Š Cùng HS nhận xét, bổ sung:
- Tác giả chọn mỗi lài vật một nét nổi bật đáng chú ý:
+ Về đặc điểm, tập tính: Bồ các, tu hú, sáo, nhạn, bìm bịp.
+ Về hình dáng, hành động: Chèo bẻo, cắt, diều hâu, quạ, ( cuộc giao chiến giữa các loài chim: Diều hâu, chèo bẻo, quạ, cắt).
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể và tả: Kể về con sáo nhà bác Vui; kể về sự tích chim bìm bịp.
- Tác giả miêu tả ngoại hình qua hành động, phối hợp xen kẽ giữa các loài có quan hệ với nhau; kết hợp tả, kể, nhận xét, bình luận làm cho bài văn kể chuyện linh hoạt, miêu tả không dơn điệu.
- Sử dụng các biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá sống động, từ láy tượng thanh để miêu tả tiếng kêu chính xác: Chéc chéc, các các, bìm bịp, tu hú.
- Đặc biệt, tác giả còn sử dụng nhiều yếu tố dân gian:
+ Bài đồng dao Bồ các là bác chim ri... được đưa vào rất phù hợp với tâm lý trẻ thơ. Gợi lên mối quan hệ họ hàng, ràng buộc trong thế giới các loài chim theo quan niệm và tưởng tượng mang mầu sắc dân gian về thế giới con người ở làng quê.
+ Thành ngữ: Dây mơ rễ má, kẻ cắp gặp bà già, lia lia láu láu như qua dòm chuồng lợn.
+ Cổ tích: Sự tích chim bìm bịp, chim chèo bẻo.
? Tb
* Qua nghệ thuật miêu tả, kể chuyện của tác giả, em thấy thế giới các loài chim hiện ra như thế nào? Từ đó em có nhận xét gì về cảnh làng quê trong bài?
 HS
- Thế giới các loài chim phong phú, sinh động, chúng hiện ra cụ thể với những nét riêng biệt, độc đáo.
=> Cảnh làng quê trong bài tươi đẹp, sống động.
 GV
- Nhận xét Š khái quát lại và chốt nội dung.
- Cảnh làng quê tươi  ...  dần, rồi lên cho kì hết. Tròn chĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn. Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ đặt lên một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển ửng hồng. Y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh để mừng cho sự trường thọ của tất cả những người chài lưới trên muôn thuở biển Đông”.
cõu1. (0,5 điểm) Biện pháp tu từ nào được sử dụng chủ yếu trong đoạn văn trên?	
A. So sánh;
B. Nhân hoá;
C. Hoán dụ;
D. Ẩn dụ.
Cõu 2. (0,5 điểm) Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng mấy lần phép so sánh ?
A. 1 lần;
B. 2 lần;
C. 3 lần;
D. 4 lần.
Cõu 3. (0,5 điểm) Cho câu văn sau: “Mặt trời nhú lên dần dần rồi lên cho kì hết”. Cho biết vị ngữ của câu trên có cấu tạo như thế nào?
A. Động từ;
B. Cụm động từ;
C. Tính từ;
D. Cụm tính từ.
Cõu 4. (0,5 điểm) Vị ngữ của câu trên trả lời cho câu hỏi nào?
A. Làm gì?
B. Làm sao?
C. Là gì?
D. Như thế nào?
Cõu 5. (0,5 điểm) Trong những câu sau, câu nào không phải là câu trần thuật đơn có từ là?
A. Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa.
B. Bồ các là bác chim ri.
C. Nhạc của trúc, nhạc của tre là khúc nhạc của đồng quê.
D. Vua phong cho chàng là Phù Đổng Thiên Vương.
Cõu 6.(0,5 điểm) Trong các từ sau đây, từ nào là từ Hán Việt?
 A. Mặt trời; B. Trường thọ;
 C. Đầy đặn; D. Ngọc trai.
Phần II. Tự luận: (7 điểm)
Viết một đoạn văn ngắn (7 đến 9 câu) tả cảnh mặt trời mọc ở miền núi có sử dụng biện pháp tu từ : Ẩn dụ, so sánh, nhân hóa. Chỉ ra các câu văn có sử dụng các phép tu từ đó.
3. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
Phần I. Trắc nghiệm: (3 điểm - mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)
Cõu
 Lựa chọn
1
 A
2
 D
3
 B
4
 D
5
 D
6
 B
Phần II. Tự luận: (7 điểm)
	1. Hỡnh thức: (2 điểm)
	 - Học sinh viết được đoạn văn theo đúng yêu cầu; đảm bảo có câu mở đoạn, các câu phát triển đoạn và câu kết đoạn.
 - Học sinh gạch chân các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn.
	2. Nội dung: 
	 - Câu mở đoạn: Giới thiệu cảnh mặt trời mọc ở miền núi. (0,5 điểm)
	 - Những câu phát triển đoạn: (Miêu tả cảnh mặt trời mọc).
	 + Hướng mặt trời mọc (Ví dụ: Mặt trời nhô lên ở khe núi phía đông) (1 điểm)
	 + Hình dáng, màu sắc của mặt trời lúc mới mọc. (1 điểm)
	 + Nền trời, mây khi những tia nắng đầu tiên xuất hiện. (1 điểm)
	 + Cảnh rừng núi; âm thanh (tiếng gà, tiếng chim hót,...). (1 điểm)
	- Câu kết đoạn: Bộc lộ thái độ của bản thân đối với cảnh được miêu tả (Ví dụ: Cảnh mặt trời mọc ở miền núi thật là đẹp, điều đó khiến em càng thêm yêu mến, tự hào và gắn bó với quê hương mình). (0, 5 điểm)
 4) Đánh giá, nhận xét sau khi chấm bài kiểm tra; (Tiết trả bài)
	*- Hướng dẫn học bài ở nhà: 
	+ Ôn lại toàn bộ kiến thức Văn, tiếng Việt đó học từ đầu học kì II đến nay; lập dàn ý cho bài tập làm văn (tả người thân mà em yêu quý nhất).
	+ Tiết sau trả bài kiểm tra văn và tập làm văn.
 ===============================================
Ngày soạn:26 /03/2012. Ngày giảng: 29 / 3 /2012 lớp 6A 
Tiết : 116.
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN - TẬP LÀM VĂN TẢ NGƯỜI.
 1. Mục tiêu bài dạy:
 a) Về kiến thức: Giúp học sinh:
	- Nhận ra được những ưu, nhược điểm của bài kiểm tra văn và bài viết tập làm văn tả người.
	- Củng cố các kiến thức cơ bản về văn học hiện đại Việt Nam và cỏc bước xây dựng bài văn miờu tả; vận dụng các kĩ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh để hoàn thiện một bài văn tả người hoàn chỉnh.
 b) Về kĩ năng: Rèn cho học sinh kỹ năng trình bày, sắp xếp ý theo trình tự nhất định.
- Rèn kĩ năng sống: Tích cực
	c) Về thỏi độ: Giáo dục HS ý thức tự giác học tập.
 2. Chuẩn bị của Gv và Hs:
 a- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ đề - chấm bài; chuẩn bị nội dung trả bài (Soạn giáo án)
 b- Học sinh: Ôn lại lí thuyết, đọc kĩ và lập dàn ý cho đề bài viết tập làm văn tả cảnh ở nhà theo yêu cầu của giáo viên.
 3. Tiến trình bài dạy
 a) Kiểm tra bài cũ: 
 - Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh ở nhà.
 * Giới thiệu bài: (1phỳt). Các em đó viết bài tập làm văn tả cảnh ở nhà. Vậy qua bài viết, các em đó đạt được những yêu cầu gì? Còn những điểm gì cần phải rút kinh nghiệm? Trong tiết trả bài hôm nay chúng ta cùng xem xét lại bài viết đó.
 b) Dạy nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
 NỘI DUNG
 GV 
 HS
? Tb
 HS
 GV
GV
? Tb 
 HS
 GV
? Tb
? K
 HS
? Tb
 HS
 GV
GV
? K
 HS
? TB
 HS
 GV
- Bảng phụ.
- Đọc lại đề.
* Hãy xác định yêu cầu của đề bài trên?
- Xác định yêu cầu của đề.
- Ghi tóm tắt những yêu cầu chính lên bảng.
- Phần văn có hai phần: Trắc nghiệm và tự luận.
- Sau khi đó xỏc định được yêu cầu của đề, chúng ta tiến hành lập dàn ý theo bố cục ba phần của bài văn miêu tả.
* Hãy cho biết yêu cầu phần mở bài của bài văn miêu tả?
- Trình bày.
- Khái quát lại.
* Với đề này, ta nên mở bài như thế nào?
* Hãy xác định những nội dung cần miêu tả trong phần thân bài?
- Lần lượt miêu tả cụ thể theo trình tự nhất định.
* Phần kết thúc cần đảm được những ý nào?	
- Nờu cảm xúc suy nghĩ của em về về người thân.
- Thông qua biểu điểm:
A. Phần văn:
Phần I. Trắc nghiệm: (3 điểm - mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)
Cõu
Đúng
Sai
1
D
A, B,C
2
B
A, C, D
3
A
B, C, D
4
D
A, B, C
5
D
A, B, C
6
B
A,C,D
Phần II. Tự luận: (7 điểm)
 1. Học sinh chép đúng, đẹp sáu khổ thơ theo trí nhớ:	 (2 điểm)
	- Hình thức: đúng, đẹp (0,5 điểm).
	- Nội dung: Đúng, chính xác (1,5 điểm).
Anh đội viên thức dậy
Thấy trời khuya lắm rồi
Mà sao Bỏc vẫn ngồi
Đêm nay Bác không ngủ
Lặng yờn bờn bếp lửa
Vẻ mặt Bỏc trầm ngõm
Ngoài trời mưa lâm thâm
Mái lều tranh xơ xác
Anh đội viờn nhỡn Bỏc
Càng nhỡn lại càng thương
Người cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
Rồi Bác dém chăn
Từng người từng người một
Sợ chỏu mỡnh giật thột
Bỏc nhún chõn nhẹ nhàng
Anh đội viên mơ màng
Như nằm trong giấc mộng
Búng Bỏc cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng
Thổn thức cả nỗi lũng
Thầm thỡ anh hỏi nhỏ:
- Bác ơi! Bác chưa ngủ?
Bỏc cú lạnh lắm khụng?
 2. Phân tích hình ảnh Bác Hồ qua cảm nhận của anh đội viên: (5 điểm)
(2,5 điểm) - Anh đội viên được chứng kiến những cử chỉ chăm sóc ân cần, tỉ mỉ của Bác đối với các chiến sĩ, bộ đội trong lần thức giấc, anh vô cùng xúc động, anh mơ màng như nằm trong giấc mộng. Được gặp Bác, được nhỡn thấy Bỏc, được Bác chăm sóc, anh hạnh phúc sung sướng tưởng như trong một giấc mơ. 
(2,5 điểm) - Hỡnh ảnh so sánh: 
Bóng Bác cao lồng lộng
 Ấm hơn ngọn lửa hồng Š có sức khái quát vẻ đẹp về hình tượng Bác với tầm vóc to lớn, bao trùm khắp không gian, vừa có sức toả sáng, vừa có sức truyền hơi ấm nồng nàn cho cảnh vật và con người. Đó là hơi ấm của tình yêu thương bao la, hơi ấm tình thương ấy còn hơn ngọn lửa hồng.
Ưu điểm:
 - Nhìn chung nhiều em cú tiến bộ hơn so với các bài viết trước. Các em đều nắm vững thể loại, xác định được nội dung yêu cầu của đề; biết lựa chọn các chi tiết tiêu biểu để tả.
 - Một số bài viết trình bày tương đối khoa học; lời lẽ tự nhiên, biết sử dụng các từ ngữ có hình ảnh, giàu sức gợi tả, tình cảm trân thành: Ngọc, Minh, Hiền...
Nhược điểm:
 - Kết quả bài viết của một số em còn thấp.
 - Một số em còn lười học, lười suy nghĩ, thể hiện : bài viết sơ sài; chữ viết cẩu thả, còn mắc lỗi chính tả; một số em còn viết hoa tự do .
 - Một số chưa biết lựa chọn chi tiết để tả (tả lan man), sắp xếp các chi tiết còn lủng củng, tuỳ hứng: Dần, Thắng, Nhất....
* Hãy xác định xem trong các đoạn, câu sau, bạn đó mắc phải lỗi gỡ?
- Đọc và xác định lỗi.
6A: 
 1. Khuân mặt chái soan ửng hồng.
 2. Ông em năm nay 70 tuổi, nước da hồng hào khoẻ mạnh, đụi mắt đen lay láy đọc truyện không phải đeo kính.
 3. Mẹ có giọng nói nhẹ nhàng, ấm áp. Mỗi khi mẹ cười để lộ hàm răng trắng phau.
1. Mẹ em không giống những người phụ nữ khác - trầm tính nhưng nghiên khắc có lẽ vì mẹ quá vất vả.
2. Bàn tay mẹ thô thiển nhưng em vẫn cảm thấy mềm mại, ấm áp mỗi khi mẹ xoa lưng cho em ngủ.
3. Em yêu mẹ nhất chên đời.
* Chữa lại cho đúng?
- Chữa.
- Nhận xột, bổ sung cách chữa lỗi:
6A: 1. Lỗi chính tả:
- Chữa lại: Khuụn mặt trái xoan ửng hồng.
2. Lỗi dùng từ không phù hợp.
- Chữa lại: Ông em năm nay 70 tuổi, nước da hồng hào khoẻ mạnh, đôi mắt vẫn còn tinh anh lắm, mỗi khi đọc truyện không phải đeo kính.
3. Lỗi dựng từ.
 - Chữa lại: Mẹ có giọng nói nhẹ nhàng, ấm áp. Mỗi khi mẹ cười để lộ hàm răng trắng bóng.
1. Lỗi chính tả.
- Chữa lại: Mẹ em không giống những người phụ nữ khác - trầm tính nhưng nghiêm khắc có lẽ vì mẹ quá vất vả.
2. Lỗi dựng từ:
- Chữa lại: Bàn tay mẹ thô ráp nhưng em vẫn cảm thấy mềm mại, ấm ỏp mỗi khi mẹ xoa lưng cho em ngủ.
3. Lỗi chớnh tả
- Chữa lại: Em yờu mẹ nhất trên đời.
- Đọc bài viết tốt:
- Thông báo kết quả bài viết sau đó trả bài cho học sinh:
* Lớp 6A: (24 bàiTLV) 
- Giỏi: 9, 10: 
- Khỏ: 7, 8: 
- T.Bình: 5, 6: 
- Yếu: 3, 4: 
- Kém: 1, 2: 
* Lớp 6A: (24 bài văn) 
 - Giỏi: 9, 10: 
- Khỏ: 7, 8: 
- T.Bình: 5, 6: 
- Yếu: 3, 4: 
- Kém: 1, 2: 
I. Tỡm hiểu đề.
 1. Đề bài:
a) Tập làm văn. 	
 Em hãy tả lại một người thân trong gia đình mà em yêu quý nhất.
2. Yêu cầu:
a) Tập làm văn.
- Thể loại: Văn miêu tả (tả người)
- Nội dung: một người thân trong gia đình mà em yêu quý nhất
- Phạm vi, giới hạn: Từ thực tế được tiếp xúc, quan sát và tình cảm của chính bản thân. 
II. Lập dàn ý. 
a) Mở bài:
 - Giới thiệu người mà em yêu quý nhất.
(Tên, nghề nghiệp, cảm tưởng của em về người ấy)
 b) Thân bài: 
 (Lần lượt miêu tả theo trình tự nhất định)
- Hình dáng bên ngoài:
 + Tầm vóc: Cao, thấp, ...
 + Dáng người: Đậm hay mảnh.
 + Khuân mặt: Tròn, trái xoan, hiền hậu hay nghiêm nghị,...
 + Các nét trên khuân mặt có gì nổi bật: Mắt, mũi, miệng, nụ cười,...
 + Mái tóc, nước da có đặc điểm gì? (trắng, nâu, đen,..)
- Tính nết, sở thích ra sao? (Vui, cởi mở, thích đọc sách,...)
- Thái độ với mọi người như thế nào (Yêu thương, quan tâm, chăm sóc,...):
 + Với người thân trong gia đìnhnh;
 + Với em;
 + Với mọi người xung quanh,...
 c) Kết bài:
 Nêu cảm nghĩ của em về người thân: Yêu thích, biết ơn, kính trọng,... Hình ảnh người đó có ảnh hưởng như thế nào đối với em?
III. Thông qua biểu điểm. 
IV. Nhận xét.
V. Lỗi sai và sửa lỗi.
VI. Đọc bài mẫu.
VII. Trả bài - gọi điểm. 
 c) Củng cố, luyện tập 
 ? Nhắc lại phương pháp làm văn tả người?
 - HS: Trả lời.
 - GV: Nhận xét, nhấn mạnh nội dung tiết học.
 d) Hướng dẫn học bài ở nhà. 
 - Về nhà xem lại toàn bộ lí thuyết đó học về miêu tả; Đọc bài viết và tự sửa lỗi.
 - Tìm đọc một số bài văn mẫu tham khảo.
 - Ôn lại toàn bộ kiến thức cơ bản phần văn trả lời câu hỏi trong SGK,T.117, 118 - tiết sau ôn tập.
=========================

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 31.doc