Giáo án Ngữ văn Lớp 12 - Năm học 2012-2013 - Lê Đình Lương

Giáo án Ngữ văn Lớp 12 - Năm học 2012-2013 - Lê Đình Lương

 A;MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

 – Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện

– Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo

B: TRỌNG TAM KIẾN THỨC ,KĨ NĂNG

1:Kiến thức:-Nhn vật sự kiện cốt truyện trong tc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết.

-Cốt li lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết thời kì hng vương.

-Cch giải thích của người vịt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động đề cao nghề nông-một nét đẹp văn hóa của người việt.

2.Kĩ năng:Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết.

-Nhận ra những sự việc chính trong truyện.

C.Tiến trình ln lớp.

 * Hoạt động 1: khởi động

 1. Ổn định

 2. Kiểm tra bi cũ :Kể tóm tắt truyện “Con Rồng, cháu Tiên” – nêu ý nghĩa truyện.

 3. Bi mới:

 Giới thiệu: Hằng năm, cứ mỗi dịp xuân về tết đến, con cháu vua Hùng lại nô nức hồ hởi chở lá dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh. Quang cảnh ấy làm chúng ta thêm yêu quý tự hào về nền văn hóa cổ truyền độc đáo của dân tộc, và như làm sống lại truyền thuyết “Bánh chưng bánh giầy”. Đây là truyền thuyết giải thích phong tục làm 2 loại bánh trong ngày tết; đồng thời đề cao sự tôn kính đất trời, tổ tiên của nhân dân ta. Qua đó ca ngợi tài năng phẩm chất của cha ông ta trong công cuộc xây dựng nền văn hóa dân tộc.

 

doc 123 trang Người đăng lananh572 Ngày đăng 29/12/2020 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 12 - Năm học 2012-2013 - Lê Đình Lương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn : 18-8-2012
 Tuần 01 - Tiết 01 
 Văn bản: CON RỒNG, CHÁU TIÊN
 (Truyền thuyết) 
A Mức độ cần đạt 
– Hiểu định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
– Hiểu nội dung ý nghĩa của truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên”
– Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo trong truyện
– Kể được chuyện
B.Trọng tâm kiến thức kĩ năng.
1.Kiến thức:
-Khai niệm thể loại truyền thuyết.
-Nhân vật sự kiện,cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu.
-Bĩng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kì dựng nước.
2:Kĩ năng:
-đọc diễn cảm văn bản truyền truyết.
-nhận ra những sự việc chính của truyện.
-nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện .
C. Tiến trình lên lớp:
* Hoạt động 1: khởi động
1.Ổn định.
2. Kiểm tra sách vở của học sinh.
3. Bài mới.
Giới thiệu: “Con Rồng, cháu Tiên” là một truyền thuyết mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại Hùng Vương và truyền thuyết Việt Nam nói chung. Vậy truyền thuyết là gì? Nội dung ý nghĩa truyện “Con Rồng, cháu Tiên” là gì? Truyện đã sử dụng những hình thức nghệ thuật độc đáo nào? Vì sao bao đời nay, nhân dân ta rất đỗi tự hào và yêu thích câu chuyện này?
Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời những câu hỏi ấy!
* Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản. 
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ
GHI BẢNG
- GV cho hs đọc chú thích (*) sgk.
-HS đọc 
-GV giải thích thêm về khái niệm.
-HS ghi các ý chính vào vở.
-HS đọc các chú thích từ khĩ và gv giải thích thêm một số từ.
I. Tìm hiểu chung .
-.Khái niệm truyền thuyết
+ Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử
+ Thường có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo
+ Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân...
-. Giải thích từ khĩ:
- GV hướng dẫn cho HS đọc văn bản
Yêu cầu 3 HS đọc theo 3 đoạn như sau: 
Đoạn 1: Từ đầu ... Long Trang
Đoạn 2: Tiếp ... lên đường.
Đoạn 3: Còn lại
® Sau khi HS đọc xong từng đoạn, GV cho cả lớp nhận xét và góp ý.
- GV nhận xét và sữa cho từng hs
II. Đọc-hiểu văn bản
Hướng dẫn HS trả lời, thảo luận các câu hỏi trong phần Đọc – Hiểu:
III. Phân tích :
1. Hãy tìm những chi tiết trong truyện thể hiện tính chất kỳ lạ, lớn lao và đẹp đẽ về nguồn gốc, hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ?
1) Những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo trong truyện:
– Họ đều là thần: Lạc Long Quân là thần Rồng sống dưới nước; Âu Cơ là dòng Tiên thuộc họ Thần Nông sống trên núi.
– Lạc Long Quân giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở.
- Lạc Long Quân và Âu Cơ đều là thần
+ Lạc Long Quân có sức khoẻ vô địch.
+Âu Cơ thì xinh đẹp tuyệt trần.
2. Việc kết duyên của 2 người và chuyện Âu Cơ sinh nở có gì khác lạ?
– Người dưới nước, kẻ ở núi cao, thuộc 2 dòng khác nhau lại kết duyên chồng vợ.
® 2 người lại kết duyên chồng vợ
– Âu Cơ sinh ra cái bọc 100 trứng, nở thành 100 con trai. Đàn con không cần bú mớm mà vẫn lớn lên và khoẻ mạnh như thần.
– Âu Cơ sinh ra một bọc 100 trứng, nở 100 con. Đàn con không cần bú mớm mà vẫn lớn lên và khoẻ mạnh như thần
w Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế nào? Và để làm gì? Theo truyện này thì người Việt là con cháu của ai?
– Chia con: 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên núi, chia nhau cai quản các phương.
– Người con trưởng lên làm vua lấy hiệu là Hùng Vương, đóng đô ở Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang...
® Người Việt Nam là đồng bào của nhau, cùng là con cháu Lạc Long Quân và Âu Cơ.
® Người Việt Nam là đồng bào của nhau, cùng là con cháu Lạc Long Quân và Âu Cơ.
3. Em hiểu như thế nào là chi tiết tưởng tượng kỳ ảo? Hãy nói rõ vai trò của các chi tiết này trong truyện?
Þ Tưởng tượng kỳ ảo: là những chi tiết không có thật, nhưng được dân gian sáng tạo nhằm mục đích nhất định.
– Trong truyền thuyết này, các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo có một số ý nghĩa sau đây:
+ Tô đậm tính chất lớn lao, kỳ lạ, đẹp đẽ của nhân vật và sự kiện.
+ Thần kỳ hóa, linh thiêng hóa nguồn gốc giống nòi để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên dân tộc mình.
+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm.
4. Nêu ý nghĩa của truyện “Con Rồng, cháu Tiên” 
	(HS thảo luận)
2) Ý nghĩa truyện:
® GV hướng dẫn HS đọc phần Đọc thêm (ở nhà) để hiểu đầy đủ ý nghĩa trên.
GV liên hệ Hơ Chí Minh để tích hợp vào bài dạy .
“Bác luơn đề cao truyền thống đồn kết giữa các dân tộc anh em và niềm tự hàovề nguồn gốc con Rồng cháu Tiên”.
w Giải thích suy tôn nguồn gốc giống nòi.
w Biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta.
w Góp phần vào việc xây dựng, bồi đắp những sức mạnh tinh thần cho dân tộc.
– Yêu cầu HS đọc Ghi nhớ
– GV giải thích thêm: Đây là phần tổng kết, khái quát về đề tài, nghệ thuật và ý nghĩa của truyện.
Hoạt động 3:luyện tập:
* ghi nhớ: SGK
– Câu 1/8: Yêu cầu 2 HS trả lời 2 vế, sau đó GV bổ sung (nếu cần) và ghi bảng.
Hoạt động 3:luyện tập:
V. Luyện tập:
Câu 1/8:
– Đó là các truyện: Quả trứng to nở ra còng (Mường), Quả bầu mẹ (Khơ mú), ...
– Sự giống nhau ấy khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu văn hóa giữa các dân tộc trên đất nước.
– Câu 2/8: HS kể lại truyện “Con Rồng, cháu Tiên”, 
+ Đúng cốt truyện (đảm bảo những chi tiết cơ bản)
+ Dùng lời văn của cá nhân để kể
+ Kể diễn cảm
*Hoạt động 4: hướng dẫn tự học.
– Nhắc lại ý nghĩa của truyện “Con Rồng, cháu Tiên”?
– Thế nào là chi tiết tưởng tượng kỳ ảo?
– Học thuộc lòng Ghi nhớ (SGK/8)
– Tập kể lại truyện (kể tóm tắt)
– Làm bài tập 1, 2 – Sách BT / 3
-Soạn bài: BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦ
 *****************************
 Ngày soạn : 19-8-2012
 Tuần 01 - Tiết 02 
 BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
 (Truyền thuyết)
 (Tự học có hướng dẫn)
 A;MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 
 – Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện
– Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo 
B: TRỌNG TAM KIẾN THỨC ,KĨ NĂNG
1:Kiến thức:-Nhân vật sự kiện cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết.
-Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết thời kì hùng vương.
-Cách giải thích của người vịt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động đề cao nghề nơng-một nét đẹp văn hĩa của người việt.
2.Kĩ năng:Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết.
-Nhận ra những sự việc chính trong truyện.
C.Tiến trình lên lớp.
 * Hoạt động 1: khởi động 
 1. Ổn định
 2. Kiểm tra bài cũ :Kể tóm tắt truyện “Con Rồng, cháu Tiên” – nêu ý nghĩa truyện.
 3. Bài mới: 
 Giới thiệu: Hằng năm, cứ mỗi dịp xuân về tết đến, con cháu vua Hùng lại nô nức hồ hởi chở lá dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh. Quang cảnh ấy làm chúng ta thêm yêu quý tự hào về nền văn hóa cổ truyền độc đáo của dân tộc, và như làm sống lại truyền thuyết “Bánh chưng bánh giầy”. Đây là truyền thuyết giải thích phong tục làm 2 loại bánh trong ngày tết; đồng thời đề cao sự tôn kính đất trời, tổ tiên của nhân dân ta. Qua đó ca ngợi tài năng phẩm chất của cha ông ta trong công cuộc xây dựng nền văn hóa dân tộc.
* Hoạt động 2: HD đọc- hiểu văn bản
CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
GHI BẢNG
Hướng dẫn HS chú ý các chú thích: 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12, 13 (SGK/11,12)
- GV hướng dẫn cho HS đọc văn bản
– 	GV cho HS đọc truyện (3HS):
Đoạn 1: Từ đầu ... chứng giám.
Đoạn 2: Tiếp ... hình tròn.
Đoạn 3: Phần còn lại
® Sau khi HS đọc xong từng đoạn, GV cho cả lớp nhận xét và góp ý.
- GV nhận xét và sữa cho từng hs
I. Tìm hiểu chung :
 SGK / Tr 7
II. Đọc văn bản
_GV :Hướng dẫn thảo luận, trả lời câu hỏi
?	Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào? Với ý định ra sao? Bằng hình thức gì?
III. Phân tích
1. Vua Hùng chọn người nối ngôi
–	Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, Vua có thể tập trung chăm lo cho dân no ấm; Vua đã già, muốn truyền ngôi
–	Hoàn cảnh: Giặc đã dẹp yên, Vua đã già, muốn truyền ngôi để chăm lo cho dân no ấm
–	Ý của Vua: Người nối ngôi phải nối được chí Vua và không nhất thiết phải là con trưởng
–	Ý Vua: Người nối ngôi phải nối được chí Vua
–	Hình thức: Điều Vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài (nhân lễ Tiên Vương, ai làm vừa ý Vua, sẽ được truyền ngôi)
–	Hình thức: Thử tài bằng một câu đố đặc biệt
?	Vì sao trong các con Vua, chỉ có Lang Liêu được thần giúp đỡ?
–	Chàng là người “thiệt thòi nhất”
–	Tuy là con vua, nhưng từ khi lớn lên, chàng ra ở riêng và chỉ chăm lo đồng áng nên rất gần gũi với dân thường
–	Chàng là người duy nhất hiểu được ý thần (trong trời đất không có gì quý bằng gạo) và thực hiện được ý thần (lấy gạo làm bánh tế Tiên Vương)
® GV bình giảng thêm về ý: Thần ở đây chính là nhân dân
2.	Lang Liêu là người hiểu và thực hiện được ý thần (lấy gạo làm bánh tế Tiên Vương)
?	Vì sao 2 thứ bánh của Lang Liêu được Vua chọn để tế trời đất?
–	Có ý nghĩa thực tế (quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con người và là sản phẩm do chính con người làm ra) và có ý tưởng sâu xa (tượng trời, tượng đất, tượng muôn loài)
–	Hợp ý Vua: Chứng tỏ được đây là con người có tài đức, nối được chí Vua – là đem cái quý nhất trong trời đất, ruộng đồng, do chính tay mình làm ra tiến cúng Tiên Vương, dâng lên cha ® Đúng là con người tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng người sinh thành ra mình.
3.	Vua chọn 2 thứ bánh của Lang Liêu để tế trời đất và nhường ngôi cho chàng
?	Truyện có chi tiết kỳ ảo nào? Phân tích ý nghĩa?
–	Lang Liêu được thần giúp đỡ ® đề cao nghề nông, đề cao lao động
?	Hãy nêu ý nghĩa của truyền thuyế ... lớp
 *Hoạt động 1 : Khởi động
 1 . Oån định tổ chức
 2 . Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
 3 . Thông báo kiểm tra
 * Hoạt động 2 : Tiến hành kiểm tra
 1 . GV phát đề bài cho hs
 2 . GV lưu ý hs : Tự giác làm bài, không vi phạm qui chế thi 
 3 . GV điều khiển, hs tự giác làm bài
 4 . Thu bài
 * Hoạt động 3 : Nhận xét giờ kiểm tra
 * Hoạt động 4 : Dặn dò
 - Về xem xét lại việc làm bài đạt kết quả ntn ?
 - Chuẩn bị cho tiết : Hoạt động ngữ văn ( Thi kể chuyện ).
 - Tất cả học sinh đều phải tham gia nên em nào cũng phải chuẩn bị chuyện để kể.
 –	Biết kể chuyện (tập nói) một cách rõ ràng, tự nhiên, diễn cảm, phù hợp với câu chuyện, nói đủ to cho cả lớp nghe
 –	Ban giám khảo: giáo viên và học 
 Ngày soạn: 18 -12-2011
 Tuần 18 – Tiết 69
 HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN
 THI KỂ CHUYỆN
A Mức độ cần đạt. 
–	Lôi cuốn học sinh tham gia vào các hoạt động về ngữ văn
–	Tập thói quen yêu văn, yêu Tiếng Việt, thích làm văn
B. . Trọng tâm kiến thức
 1: kiến thức: Nắm được nội dung của các truyện đã học hoặc đã đọc.
. Lôi cuốn học sinh tham gia vào các hoạt động về ngữ văn.
 2:kĩ năng Tập thói quen yêu văn, yêu Tiếng Việt, thích làm văn.
C. Tiến trình lên lớp
* Hoạt động 1: Khởi động
 1. Ổn định:
2. Bài cũ: –Thế nào là tự sự? Hãy nêu các kiểu tự sự mà em biết?
 -Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
 3. Bài mới -Giáo viên nêu yêu cầu của tiết học
 –Tất cả học sinh đều phải tham gia
 –Biết kể chuyện (tập nói) một cách rõ ràng, tự nhiên, diễn cảm, phù hợp với câu chuyện, nói đủ to cho cả lớp nghe
 –Ban giám khảo: giáo viên và học sinh
* Hoạt động 2: Giáo viên đưa ra thang điểm đánh giá chung
–	Biết kể trong thời gian quy định, khi kể cần có mở đầu và kết thúc	(2 điểm)
–	Lời kể rõ ràng, mạch lạc, diễn cảm	(2 điểm)
–	Phát âm đúng, có ngữ điệu	(2 điểm)
–	Tư thế tự tin, điệu bộ tự nhiên	(2 điểm)
–	Nội dung truyện hay, kể hấp dẫn, thu hút sự chú ý, gây ấn tượng	(2 điểm)
*Hoạt động 3: Cho học sinh kể theo nhóm và trước lớp
–	Thi kể trong nhóm ® bình chọn học sinh đại diện nhóm thi trước lớp
–	Các đại diện nhóm thi kể trước lớp
–	Các nhóm thảo luận, nhận xét, các bạn vừa kể
–	Chọn 2 học sinh kể hay nhất
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra kết quả cuối cùng
–	GV Thưởng cá nhân xuất sắc giữa các tổ
–	GV Thưởng 2 học sinh đạt loại Xuất sắc
* Hoạt động 4 : Củng cố - Hướng dẫn tự học 
 - GV Nhận xét tiết kể chuyện
 - Ôn lại các kiến thức đã học ở học kỳ I
Tuần 19 Ngày soạn: 22-12-2011
 Tuần 19 – Tiết 70 + 71
 CHƯƠNG TRÌNH
 NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG(phần tiếng Việt)
A. Mức độ cần đạt
–Sửa những lỗi chính tả mang tính địa phương
–Có ý thức viết đúng chính tả trong khi viết, và phát âm đúng chuẩn khi nói
 B. Trọng tâm kiến thức
1: kiến thức: Một số lỗi chính tảdo phát âm sai thường thấy ở địa phương.
 2:kĩ năng; sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
 C. Tiến trình lên lớp 
* Hoạt động 1 : Khởi động
 1. Ổn định:
 2. Bài cũ: Hãy nêu một số lỗi dùng từ thường mắc phải? 
 3. Bài mới:
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ
GHI BẢNG
 Viết đúng các phụ âm đầu và cuối
–	GV gọi 3 HS lên bảng lần lượt điền phụ âm đầu hoặc cuối ở những từ cho sẵn.
- Những hs dưới lớp cũng tự làm vào vở.
- GV theo dõi, điều khiển tất cả hs làm.
- HS nhận xét phần làm của hs trên bảng và sữa lỗi nếu có.
 - Nhận xét, đánh giá, bổ sung phần làm của hs trên bảng và sữa lỗi nếu có.
I.Tìm hiểu chung
1. Một số hình thức thực hiện
 *: Điền phụ âm ch / tr , s / x , 
d / gi , n / ng , c / t: 
–	trái cây, chờ đợi, trải qua, trơ trụi, chuyển chỗ, trôi chảy, nói chuyện, chẻ tre, chương trình, vợ chồng
–	sấp ngữa, sản xuất, sơ sài, bổ sung, xung kích, xua đuổi, cái xẻng, xuất hiện, chim sáo, sâu bọ
–	giảm giá, giáo dục, dao kéo, giang sơn, rau diếp, giao kèo, giáo mác
–	lan man, cái thang, than thở, nhà sàn, sang trọng, lòng lang dạ thú, chùn bước
–	nước mắt, mắc áo, ăn mặc, giặt giũ, ước mơ, bánh ướt, măng cụt, lạc hậu, lén lút, bếp núc
–	GV gọi 3 HS lên bảng lần lượt điền từ để tập viết đúng chính tả những từ thường gặp
2. Chọn từ điền vào chỗ trống:
- Những hs dưới lớp cũng tự làm vào vở.
- GV theo dõi, điều khiển tất cả hs làm.
- HS nhận xét phần làm của hs trên bảng và sữa lỗi nếu có.
 - Nhận xét, đánh giá, bổ sung phần làm của hs trên bảng và sữa lỗi nếu có.
a.	vây, dây, giây:
	vây cá, sợi dây, dây điện, vây cánh, dây dưa, giây phút, bao vây
b.	viết, diết, giết:
	giết giặc, da diết, viết văn, chữ viết, giết chết, tập viết
c.	vẻ, dẻ, giẻ:
	hạt dẻ, da dẻ, vẻ vang, giẻ lau, vẻ đẹp, giẻ rác
- Cho HS làm bài tập phát hiện và sửa lỗi chính tả trong một câu, một đoạn
- GV theo dõi, điều khiển tất cả hs làm
- Nhận xét, đánh giá, bổ sung phần làm của hs và sữa lỗi nếu có.
3. Chọn s / x điền vào chỗ trống trong đoạn văn:
Bầu trời xám xịt như sà xuống sát mặt đất. Sấm rền vang chớp lòe sáng rực rạch xé cả không gian. Cây sung già trước cửa sổ trút lá theo trận lốc, trơ lại những cành xơ xác, khẳng khiu. Đột nhiên trận mưa giông sầm sập đổ, gõ lên mái tôn loảng xoảng.
GV gọi 3 HS lên bảng lần lượt điền từ có vần uôc / uôi vào chỗ trống
- Những hs dưới lớp cũng tự làm vào vở.
- GV theo dõi, điều khiển tất cả hs làm.
- HS nhận xét phần làm của hs trên bảng và sữa lỗi nếu có.
GV Nhận xét, đánh giá, bổ sung phần làm của hs trên bảng và sữa lỗi nếu có.
- GV gọi 3 HS lên bảng lần lượt viết hỏi hay ngã ở từ gạch chân 
- Những hs dưới lớp cũng tự làm vào vở.
- GV theo dõi, điều khiển tất cả hs làm.
- HS nhận xét phần làm của hs trên bảng và sữa lỗi nếu có.
 - Nhận xét, đánh giá, bổ sung phần làm của hs trên bảng và sữa lỗi nếu có.
- GV gọi 3HS lên bảng lần lượt chữa lỗi chính tả
- Những hs dưới lớp cũng tự làm vào vở.
- GV theo dõi, điều khiển tất cả hs làm.
- HS nhận xét phần làm của hs trên bảng và sữa lỗi nếu có.
 - Nhận xét, đánh giá, bổ sung phần làm của hs trên bảng và sữa lỗi nếu có.
4. Điền từ có vần uôc / uôi vào chỗ trống:
thắt lưng .......... bụng, .......... miệng nói ra, con bạch .........., quả dưa .........., con .......... trắng, bị .......... rút.
5. Viết hỏi hay ngã ở từ gạch chân:
ve tranh, bieu quyết, dè biu, bủn run, dai dăng, hương thụ, tương tượng, ngày giô, lô mang, cổ lô sỉ, ngâm nghi.
6. Chữa lỗi chính tả:
–	Tía đã nhiều lần căng dặn rằn không được kiêu căn.
–	Một cây che chắng ngan đường chẳn cho ai vô dừng chặc cây, đốn gỗ.
–	Có đau thì cắn răng mà chịu nghen
GV đọc đoạn văn ở SGK/168 cho HS viết chính tả
7. Viết chính tả:
* Hoạt động 4. Củng cố - Hướng dẫn tự học 
 Em nào còn hay mắc các lỗi phải cố gắng luyện tập nhiều và rèn chữ viết ở nhà.
 *************************************************
 Ngày soạn: 25-12-2011
 Tiết 71
 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG.
 (PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN)
 A.Mức độ cần đạt
- Giúp HS : nắm được một số truyện kể dân gian hoặc sinh hoạt văn hĩa dân gian địa phương nơi mình sinh sống 
 + Biết liên hệ và so sánh với phần văn học dân gian đã học trong ngữ văn 6 tập 1 để thấy sự giống và khác nhau của hai bộ phận văn học này.
 B. Trọng tâm kiến thức
1: kiến thức:một số truyện dân gian và sinh hoạt văn hĩa dân gian của địa phương .
2:kĩ năng: kể truyện dân gian đã sưu tầm,hoặc giới thiệu ; biểu diễn một trị chơi dân gian hoặc sân khấu hĩa một trị chơi dân gianđã học .
C. Tiến trình lên lớp
* Hoạt động 1. Khởi động
 1. Ổn định
 2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
 3. Giới thiệu bài
* Hoạt động 2
 Nêu mục đích yêu cầu, nội dung, ý nghĩa của tiết học
* Hoạt động 3
- HD học sinh trao đổi ở nhĩm, thảo luận các vấn đề đã chuẩn bị bài ở nhà
* Hoạt động 4
- Yêu cầu đại diện cho các nhĩm trình bày kết quả trao đổi
 + Kể 
 + Đọc diễn cảm văn bản truyện đã sưu tầm
 + Biểu diễn hoặc giới thiệu trị chơi DG
* Hoạt động 5
 - Tổng kết và đánh giá kết quả giờ học
 ************************************************
 Ngày 27/ 12 / 2012 
 Tuần 19 – Tiết 72
 TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I
 A- Mức độ cần đạt 
 Giúp hs:
-Nhận rõ ưu, nhược điểm trong bài làm của mình, sửa chữa, củng cố thêm kiến thức để học kì II có kế hoạch học tập tốt hơn.
-Luyện kĩ năng nhận xét, sửa chữa bài làm của mình và bạn
 B. Trọng tâm kiến thức
1: kiến thức: .
2:kĩ năng
C- Tiến trình lên lớp
* Hoạt động1: Khởi động
1. Oån định lớp
2. KTBC
3. Thông báo trả bài
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
 Hoạt động của thầy – trò
 Nội dung
-Nhận xét bài làm của hs
*Ưu điểm:
-Làm đúng theo yêu cầu của đề, bố cục rõ ràng
-Làm nổi bật được cảnh đã chọn để tả
-Có 1 số em làm bài hay, chữ viết đẹp
- GV nên VD gọi hs sửa lại để thấy cái sai. 
 -GV đọc 1 số bài có điểm cao và thấp, bài có mở bài , kết bài hay
GV trả bài cho hs
 GV Giải đáp thắc mắc của hs và lấy điểm vào sổ
*-Nhắc lại yêu cầu của đề cả phần trắc nghiệm và tự luận.
I- Nhận xét ưu, khuyết điểm bài làm của hs
-Phần trắc nghiệm :
Hầu hết các em nắm chắc những kiế thức đã học,nên da số các em đạt điểm tối đa.
-Phần tự luận:
ƯU ĐIỂM:Các em đã nắm được yêu cầu của đề bài. Một số em trình bày rõ ràng , sạch sẽ.
NHƯỢC ĐIỂM:
 - Nhiều em trình bày cẩu thả, sai chính tả nhiều.
-Cĩ trường hợp cịn viết hoa tùy tiện , viết tắt ,viết chữ số.
II- Sửa bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa bài của mình.
III-Trả bài
IV- Giải đáp thắc mắc của hs và lấy điểm vào sổ
* Hoạt động3: Củng cố - Hướng dẫn tự học 
-GV động viên những hs bài làm bị điểm thấp cần cố gắng làm bài sau tốt hơn
-Học bài và soạn văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” 
.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an van 6 tap 1.doc