Giáo án môn học Số học lớp 6 - Tuần 7 - Tiết 19: Tính chất chia hết của một tổng

Giáo án môn học Số học lớp 6 - Tuần 7 - Tiết 19: Tính chất chia hết của một tổng

KT: Học sinh nắm được tính chất chia hết của một tổng, một hiệu. Biết nhận ra một tổng hay một hiệu của hai hay nhiều số chia hết cho một số mà không cần tính đến giá trị của tổng, của hiệu. Biết sử dụng kí hiệu ,

- KN: Rèn kĩ năng tính toán vận dụng nhanh, chính xác

- TĐ: Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập.

 II. Phương tiện dạy học

 - GV: Bảng phụ

 

doc 12 trang Người đăng levilevi Ngày đăng 11/05/2017 Lượt xem 338Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn học Số học lớp 6 - Tuần 7 - Tiết 19: Tính chất chia hết của một tổng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TuÇn:7 
Ngµy so¹n:06/10/09
Tiết 19 	TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
I. Mục tiêu bài học 
- KT: Học sinh nắm được tính chất chia hết của một tổng, một hiệu. Biết nhận ra một tổng hay một hiệu của hai hay nhiều số chia hết cho một số mà không cần tính đến giá trị của tổng, của hiệu. Biết sử dụng kí hiệu M, M 
- KN: Rèn kĩ năng tính toán vận dụng nhanh, chính xác 
- TĐ: Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập.
 II. Phương tiện dạy học 
 - GV: Bảng phụ
 - HS : Bảng nhóm
Phương pháp: Giải quyết vấn đề,Hoạt động nhóm, vấn đáp, đàm thoại
III.Tiến trình 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài cũ
Tìm số dư trong các phép chia sau:
20 : 5 ; b. 23 : 5
20 : 2 : d. 23 : 2
Hoạt động 2 : Nhắc lại kiến thức.
- Phép chia 20 :5 và 20 :2 ta gọi là phép chia gì?
- Còn phép chia 23 : và 23 : 2 gọi là phép chia gì?
Ta nói 20 chia hết cho 5 và 2 kí hiệu như thế nào? 
Và 23 không chia hết cho 5 và 2 kí hiệu như thế nào?
32 M 4? 16 M 4?
Xét (32 + 16) M 4? 
Vậy ta có thể suy ra tính chất tổng quát nào?
Hoạt động 3: Tính chất 1
Chú ý có một số trường hợp ta có thể ghi a + b M m
 32 – 16 M m?
Các số 15 ; 25 ; 30 đều chia hết cho 5
Vậy (15 + 25 + 30 ) M m?
Ta kết luận nào?
Hoạt động 4: Tính chất 2
?2 Cho học sinh thảo luận nhóm
24 M 5?; 20M 5?
( 24 + 5) M 5?
Với một tổng nhiều số cùng chia hết cho một số trong đó có một số không chia hết cho số đó thì ta có kết luận như thế nào? 
( 16 + 15 + 20 + 14) M 5?
Nghĩa là chỉ có một số hạng không chia hết thì tổng không chia hết
?3 cho học sinh thảo luận nhóm
?4Cho học sinh lấy một số ví dụ tại chỗ
Hoạt động 5: Củng cố
Khi nào thì tổng hai số chia hết cho một số?
Khi nào thì tổng các số hạng không chia hết cho một số ?
Bài 83sgk/35
Cho hai học sinh lên làm
a. 20 :5= 4 dư 0 ; 23 : 5= 4 dư 3
b. 20 :2=10 dư 0 ; 23 :2 =11 dư 1
20 M 5 ; 20 M 2
 23M 5 ; 23 M 2
Có 
Có 
Có 
Có 
Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng nột số thì tổng của chúng cũng chia hết cho số đó 
Học sinh thảo luận nhóm, trình bày, nhận xét bổ sung
Và đưa ra công thức tổng quát
Không
Cũng không chia hết cho số đó
Có 
Học sinh thảo luận nhóm và trình bày nhận xét bổ sung
Khi hai số cùng chiahết cho số đó
Khi có một số hạng không chia hết cho số đó
1.Nhắc lại về quan hệ chia hết
-a chia hết cho b kí hiệu là aM b
- a không chia hết cho b kí hiệu là:a M b 
2. Tính chất 1
Nếu aM m và bM m
( a + b ) M m (m# 0)
Chú ý :
* Nếu aM m và bM m(a-b)Mm 
* Nếu aM m, bM m, c M m
 (a+b+c) M m 
3. Tính chất 2:
?2
TQ :
Nếu aM m và bM m (a+b) M m 
Chú ý(SGK)
Hay :
*Nếu a M m và b M m 
 (a - b) M m
* Nếu a M m , bM m và cM m 
 ( a +b +c) M m
(80 + 16) M 8; (80 – 16 ) M 8
80+ 12) M 8 ; (80 -12) M 8
(32 +40 + 24) M 8
( 32 + 40 +12 ) M 8 
4. Bài tập
bài 83sgk/35
a.Vì 48và56 cùng chia hết cho 8 
 (48 +56) M 8
b. Vì 17 M 8 ( 80 + 17) M 8
 Hoạt động 6: Hướng dẫn học sinh học ở nhàø
 -Về xem kĩ lí thuyết và các dạng bài tậptiết sau luyện tập
 - BTVN : Từ bài 84 đến bài 88sgk/35,36.
Ngày soạn:06/10/2010
TiÕt 20
 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 VÀ 5
I. Mục tiêu bài học 
- KT: Học sinh nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 và hoểu được cơ sở của dấu hiệu đó
- Biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 để nhanh chóng xác định được một số, một tổng, một hiệu có chai hết cho 2, cho 5 hay không
- KN: Rèn kĩ năng tính toán, biến đổi, chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 5. 
- TĐ: Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập.
II. Phương tiện dạy học 
- GV : Bảng phụ, thước
- HS : Bảng nhóm, thước
Phương pháp: Hoạt động nhóm, vấn đáp, thuyết trình, gợi vấn đề
III.Tiến trình 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài cũ 
1. Khi nào thì tổng a + b m ? 
2. Viết số dưới dạng tổng của hàng chục và hàng đơn vị
* Vậy các số 20, 30, 610, 1240
ta có thể viết thành tích của hàng chục với 10 như thế nào? 
Ta thấy các số nào như thế nào với 2 và 5 ?
Vậy những số như thế nào thì chia hết cho cả 2 và 5 ?
.Hoạt động 2 : Số nào chia hết cho 2 và 5. 
Vậy từ VD trên hay rút ra nhận xát tổng quát về các số chia hết cho 2 và chia hết cho 5 ?
Hoạt động 3:Số nào chia hết cho 2 
Từ ví dụ trên số = ? 
Vậy ta có thể thay * bằng những số nào để (430 + *) 2 ? 
Hay 2 Vì sao?
Đây là các số gì ?
Vậy thay * bằng các số nào thì 
(430 + *) 2 Hay 2
Vậy các số như thế nào thì không chia hết cho 2 ? Vì sao ?
Vậy khi nào thì một số chia hết cho 2 ?
Vậy còn những số có chữ số tận cùng là những số lẻ thì sao 
?1. Cho học sinh trả lời tại chỗ
Vậy thì các số như thế nào thì chia hết cho 5 ?
Hoạt động 4:Số nào chia hết cho 5
Tương tự ta có thể thay * bằng các số nào để 430 + * chia hết cho 5 ?
Vì sao ?
Vậy những số như thế nào thì chia hết cho 5
?2. Ta thay * bằng các số nào trong số để chia hết cho 5? 
Hoạt động 5 : Củng cố
Bài 93 Sgk/38
Cho học sinh thảo luận nhóm
1.Khi a và b cùng chia hết cho m
 = 430 + *
20 = 2 . 10 = 2. 2 . 5
30 = 3 . 10 = 3 . 2 . 5 
610 = 61 . 10 = 61 . 2 . 5
1240 = 124 . 10 = 124 . 2 . 5
Đều chia hết cho 2 và 5
Những số có chữ số tận cùng là 0
Học sinh nhắc lại vài lần
 = 430 + *
Thay * bằng các số 0, 2, 4, 6, 8
Vì các số hạng của tổng chia hết cho 2
Các số chẵn
Thay bằng các số 1, 3, 5, 7, 9
Có chữ số tận cùng bằng 1, 3, 
5, 7, 9 . Vì các số này khong chia hết cho 2
Các số có chữ số tận cùng là số chẵn 
Không chia hết cho 2
Số 328 và 1234 chia hết cho 2
Số 1437, 895 không chia hết cho 2
Thay * bằng các số 0 hoặc 5
Vì khi thay bằng các số 1, 2 , 3, 4, 6, 7, 8, 9 thì tổng 430 +* không chia hết cho 5
Những số có chữ số tận cùng bằng 0 và 5
0 và 5
Học sinh thảo luận, trình bày
1. Nhận xét mở đầu
VD: 
* 20 = 2 .10 = 2. 2 . 5 Chia hết cho 2, cho 5 .
* 30 = 3 . 10 = 3 . 2 . 5 Chia hết cho 2, cho 5 
* 610 = 61 . 10 = 61 . 2 . 5 Chia hết cho 2, cho 5
* 1240 = 124 . 10 = 124 . 2 . 5
Chia hết cho 2, cho 5
Nhận xét : 
“Các số có số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5”
2. Dấu hiệu chia hết cho 2
Tổng quát: SGK
1. Các số 328 và 1234 chia hết cho 2
Các số 1437 và 895 không chia hết cho 2
3. Dấu hiệu chia hết cho 5
Tổng quát :SGK
2. Ta có 370 và 375 chia hết cho 5
4.Bài tập
Bài 93 Sgk/38
a.Chia hết cho 2, không chia hết cho 5
b.Chia hết cho 5, không chia hết cho 2
c.Chia hết cho 2, không cia hết cho 5
Trò chơi: “ Các ô số biết nói” . Tìm kết quả và điền vào các ô tương ứng
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
K.Quả
1 . Không thực hiện hãy tìm số dư trong các phép chia sau: (1) 17:5 ; (2) 34 : 2 ; (3) 16 : 5 ; 
 (4) 45 : 5 ; (5) 11 : 2 ; (7) 18 : 5 ; (8) 124 : 2 ; 
2. (6) Số tự nhiên nhỏ nhất chia cho 2 dư 1 chia cho 5 dư 4 ? 
2
0
1
0
1
9
3
0
Cho học sinh thảo luận và đềin các ô số tương ứng :
 Gợi ý cho học sinh tìm hiểu ý nghĩa các con số đó. GV giới thiệu cho học sinh về ngày TLHLHPN VN
Hoạt động 6: Hướng dẫn học sinh học ở nhàø :
 - Về học kĩ lí thuyết, tính chất chia hết của một tổng, dấu hiệu chia hết cho 2 
và 5 chuẩn bị tiết sau luyện tập.
- BTVN : Bài 91,92,93,94,95
Ngày soạn:06/10/2010
 Tiết 21 	 LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu bài học 
-KT: Củng cố và khắc sâu kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 2 và 5
- KN: Rèn luyện kĩ năng áp dụng linh hoạt, chính xác, có kĩ năng phân tích bài toán
- TĐ :Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực
II. Phương tiện dạy học
- GV : Bảng phụ
- HS :
Phương pháp: Hoạt động nhóm, vấn đáp, đàm thoại
III.Tiến trình
Hoạt động 1 : Bài cũ
Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2 chia hết cho 5 ?
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 96 Cho học sinh trả lời tại chỗ
Bài 97: Cho học sinh thực hiện
GV sử dụng bảng phụ cho học sinh thực hiện tại chỗ
Số này chia hết cho 2 nên có chữ số cuối cùng là số gì ?
Vì chia cho 5 thì dư 3 vậy đó là số nào ?
Chữ số cuối cùng là số nào ?
Năm là số nào ?
=>Năm ra đời của chiếc Ô tô đầu tiên?
Các số này có chữ số tận cùng=?
=> Đó là những số nào ?
Cho học sinh trả lời tại cho
Vì sao ?
Cho học sinh tự tìm và đưa ra kết luận sau đó giáo viên đi đến kết quả.
Hoạt động 3: Củng cố 
Kết hợp trong luyện tập
Các số này có chữ số tận cùng=?
=> Đó là những số nào ?
Cho học sinh trả lời tại cho
Vì sao ?
Cho học sinh tự tìm và đưa ra kết luận sau đó giáo viên đi đến kết quả.
Hoạt động 3: Củng cố 
Kết hợp trong luyện tập
Bài 97 Sgk/39
a. Các số chia hết cho 2 là :
 504; 540; 450; 
450; 405; 540
Bài 98Sgk/39
a. Đ; b. S ; c. Đ ; d. s
Bài 99 Sgk/39
Số : 88
Bài 100 Sgk/39
Vì n 5 và a, b, c {1; 5; 8}
=> n = 5; a = 1; b = 8
Vậy năm ra đời của chiếc xe Ô tô đầu tiên là năm : 1885
Bài 130 Sbt/18. Tìm các số tự nhiên n chia hết cho 2 và cho 5 với 136 < n < 182
Ta có: n = 140, 150, 160, 170, 180
Bài123sbt/18: Cho các số: 213, 435, 680,156 
a.Số 156 2 nhưng không chia hết cho 5
b.Số 435 5 nhưng không chia hết cho 2
c.Số 680 2 và 680 5
d.Số 213 2 và 213 5 
Bài 128 Sbt/18.Tìm số tự nhiên có hai chữ số giống nhau chia hết cho 2 và chia cho 5 dư 4
Ta có : Vì số đó chia hết cho 2 nên có số tận cùng là số chẵn và chia cho 5 thì dư 4 
=> Đó là số 44
 Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà
Về xem lại kĩ lý thuyết và bài tập.
Chuẩn bị trước bài 12 tiết sau học
? Khi nào thì một số được gọi là chia hết cho 3, chia hết cho 9
BTVN :124, 125, 126, 127,129
KÝ duyƯt:
TuÇn 8.
Ngày soạn:12/10/2010
 Tie ... nhận biết được dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 
- Học sinh biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhanh chóng nhận ra một số có chia hết cho 3, cho 9 không
- KN: Rèn kĩ năng phân tích, áp dụng chính xác, linh hoạt. 
TĐ: xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập.
II. Phương tiện dạy học 
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
Phương pháp: Hoạt động nhóm, vấn đáp, đàm thoại
III.Tiến trình
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài cũ. 
Thực hiện phép chia để xem trong các số sau số nào chia hết cho 9?
1242; 3574; 234
Vậy làm như thế nào để biết được một số có chia hết cho 9 hay không thầy cùng các em nghiên cứu bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Nhận xét mở đầu
VD: Số 234 9 
Ta có thể viết số 234 = ?
100 ta có thể viết thành tổng của một số chia hết cho 9 với số nào nữa
Tương tự 10 = ?
=> 234 = ?
Gv hướng dẫn học sinh phân tích
Ngoặc 1 có 9 ?
Ngoặc 2 có 9 ?
Tổng trong ngoặc 2 có gì đặc biệt?
Vậy mọi số tự nhiên ta có thể viết dưới dạng nào?
VD: Áp dụng nhận xét trên hãy viết số 2340?
=> 2340 ? 9
Hoạt động 3: Dấu hiệu 9
Vậy số như thế nào thì chia hết cho 9?
Tương tự số 5467 = ?
=> 5467 ? 9
Vậy những số như thế nào thì không chia hết cho 9
=> Tổng quát?
GV treo bảng phụ cho học trả lời tại chỗ
Số chia hết cho 9 có chia hết cho 3 ?
Hoạt động 4:Dấu hiệu 3
Áp dụng nhận xét mở đầu hãy viết số 3525 =?
Số này có chia hết cho 9?
Nhưng nó như thế nào với 3? 
Vậy xét xem số 4372 3?
Vậy những số như thế nào thì chia hết cho 3?
GV treo bảng phụ học sinh trả lời tại chỗ
Hoạt động 5: Củng cố 
Bài 103Sgk/41 Cho học sinh thảo luận nhóm
1242 : 9 = 138
3574 : 9 = 397 dư 1
234 : 9 = 26
Vậy số 1242 và số 234 chia hết cho 9
= 2 . 100 + 3 . 10 + 4
= 99 + 1
= 9 + 1
234 = 2 . 100 + 3 . 10 + 4
 = 2.(99+1) + 3.(9+1) + 4
 = 2.11.9 + 2.1 +3.9+3.1+4
 = (2.11.9+3.9) +(2+3+4)
Tổng các chữ số của số 234 
Tổng của các số chia hết cho 9 và tổng của các chữ số của nó
2340 = (2+3+4+0)+(số chia 
 hết cho 9)
 = 9 +( số chia hết cho9)
=> 2340 9
Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
= (5+4+6+7)+(số 9)
= 22 + ( số 9)
=> 5467 9 
Số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
Học sinh phát biểu vài lần
Học sinh trả lời
Có 
= (3+5+2+5)+( Số 9)
= 15 + ( Số 9)
Không 
Chia hết cho 3
Không chia hết cho 3
Học sinh trả lời vài lần
Học sinh thảo luận nhóm, trình bày, nhận xét.
1.Nhận xét mở đầu
VD:1 
234 = 2 . 100 + 3 . 10 + 4
 = 2.(99+1) + 3.(9+1) + 4
 = 2.11.9 + 2.1 +3.9+3.1+4
 = (2.11.9+3.9) +(2+3+4)
Nhận xét:
Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9
2. Dấu hiệu chia hết cho 9
VD
5467 = (5+4+6+7)+(số 9)
 = 22 + ( số 9)
 => 5467 9 
Tổng quát:
?1. Các số 621 9 , 6354 9
 Các số 1205 9 , 1327 9
3. Dấu hiệu chia hết cho 3
VD1:
3525 = (3+5+2+5)+( Số 9)
 = 15 + ( Số 9)
 = 15 + ( Số 3)
=> 3525 3
VD2: 
4372 =(4+3+7+2)+(Số 9)
 16 + ( Số 3)
Tổng quát: 
?2. Ta có thể điền * = 2, 5, 8
Được số: 1572, 1575, 1578 chia hết cho 3
4. Bài tập
Bài 103 Sgk/41
a. (1251+5316) 3 và 9
b. (5436+1324) 3 và 9
c. (1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 +27)3 và9
 Hoạt động 6: Dặn dò
- Về học kĩ các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 và tính chất chia hết của một tổng
- Chuẩn bị bài tập tiết sau luyện tập ;BTVN : 101, 102, 104, 105.
Ngày soạn:12/10/2010
	Tiết 23	LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu bài học 
- KT: Củng cố và khắcsâu kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
-KN: Rèn kĩ năng phân tích áp dụng linh hoạt, chính xác
-TĐ: Xây dựng thái độ học tập nghiêm túc
II. Phương tiện dạy học 
GV: Bảng phụ
HS: 
Phương pháp: Hoạt động nhóm, vấn đáp, đàm thoại
III.Tiến trình 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Hoạt động 1:Luyện tập
Cho học sinh trả lời tại chỗ
Gv treo bảng phụ cho học sinh trả lời tại chỗ, và vì sao?
Cho 4 học sinh lên thực hiện giáo viên nhận xét bổ sung 
GV treo bảng phụ cho học sinh trả lời tại chỗ
Cho học sinh thảo nhóm, giáo viên hoàn chỉnh
Các em có nhận xét gì về số dư r và d?
Ta có 3 + 5 + * ? => * = ?
7 + 2 + * ? 9 => 8 = ?
Số này như thế nào với 2 và 5 
=> b = ?
=> ( a + 6 + 3 + 0) ? 9
=>a ? 9
(8 + 7 + a + b) ? 9
=> ( a + b) { ?}
mà a - b = ? => a + b = ?
=> a = ?; b = ?
Học sinh thực hiện tại chỗ
4 học sinh lên thực hiện
cho học sinh nhận xét
học sinh trả lời tại chỗ
học sinh thảo luộn nhóm, trình bày, nhận xét.
Hai số dư bằng nhau 
 3 ; * = 1, 4, 7
 9 ; * = 0, 9
 2 và 5
= 0
 9
 9
 9
{ 3, 12}
4 => a + b = 12
a = 8, b = 4
Bài 106 sgk/42
Số tự nhiên nhỏ nhất chia hết cho 3 là: 100023 
Số tự nhiên nhỏ nhất chia hết cho 9 là: 10008 9
Bài 107 Sgk/42
 a. Đ b. S c. Đ d. Đ 
Bài 108/42
1546 : 9 dư 7; 1546 : 3 dư 1
1527 : 9 dư 6; 1527 : 3 dư 0
2468 : 9 dư 2; 2468 : 3 dư 2
1011 : 9 dư 2; 1011 : 3 dư 1
Bài 109sgk/42. Tìm số dư m trong các phép chia sau cho 9:
a
16
213
827
468
m
7
6
8
0
Bài 110 Sgk/42
a
78
64
72
b
47
59
21
c
3666
3776
1512
m
6
1
0
n
2
5
2
r
3
5
0
d
3
5
0
Số dư khi chia tích của hai số cho 9 bằng số dư khi chia tích hai số dư cho 9 ( r = d)
Bài 134 Sbt/19
a. Điền * = 1, 4, 7 Ta có các số chia hết cho 3 là :
 315; 345; 375
b. Điền * = 0; 9 ta được số chi8a hết cho 9 là:702; 792
c. Vì 2, 5 => b = 0
 Vì 3, 9 => (a+6+3+0)9
=> (a + 9) 9 => a = 9
Vậy số cần tìm là: 9630
Bài 139Sbt/ 19 Tìm các chữ số a và b sao cho a – b = 4 và 9
Vì 9 => ( 8 + 7 + a + b) 9
 => [15 + (a + b)] 9
 => ( a + b) {3, 12}
Vì a – b = 4 => loại trường hợp
 a+b= 3 
 => a + b = 12
=> a = 8, b = 4
vậy số đã cho là: 8784
 Hoạt động 2: KIỂM TRA 10’
Không thực hiện phép tính hãy tìm số dư trong các phép chia sau? ( 4đ)
 a. 2034 : 9 ; b. 3247 : 3 ; c. 1238 : 5 ; d. 2357 : 2
2. Dùng ba trong năm chữ số 4, 5, 8, 0, 1 để viết thành số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 3.(6đ)
Hoạt động 3: Củng cố : Kết hợp trong luyện tập
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà
Về xem kĩ lý thuyết và các dạng bài tập đã làm
Chuẩn bị trước bài 13 tiết sau học
? Khi nào thì b gọi là ước của a?
? Khi nào thì a gọi là bội của a
? Làm thế nào để tìm ước và bội của một số ?
Ngày soạn:12/10/2010
 Tiết 24 ƯỚC VÀ BỘI
I. Mục tiêu bài học 
- KT: Học sinh nắm được định nghĩa về ước và bội của một số, kí hiệu tập hợp các ước, các bội của một số
- KN: Học sinh có kĩ năng kiểm tra một số có phải là ước hoặc là bội của của một số cho trước, biết tìm ước và bội của một số cho trước trong các trường hợp đơn giản, biết tìm bội và ước trong các bài toán thực tế đơn giản.
-TĐ: Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập.
 II. Phương tiện dạy học 
- GV: Bảng phụ.
- HS: Bảng nhóm.
Phương pháp: Hoạt động nhóm, đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
III.Tiến trình 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài cũ
Trong các số 123, 425, 267 số nào chia hết cho 3 ?
Khi đó 123 và 267 gọi là các bội của 3 hay cón nói 3 là ước của 123 và 267
Vậy khi nào a gọi là bội của b? hoặc khi nào thì b gọi là ước của a .
Hoạt động 2: Ước và bội
?.1 Cho học sinh trả lời tại chỗ 
Vậy là thế nào để tìm ước và bội của một số ?
Vd: Tìm các bội nhỏ hơn 30 của 7? 
Làm cách nào để tìm bội của 7 nhanh nhất?
Khi đó tập hợp các bội của 7 kí hiệu là B(7)
Yêu cầu học sinh tìm tại chỗ
Hoạt động 3:Cách tìm ước và bội
Vậy để tìm các bội của một số ta làm như thế nào?
?2. Cho học sinh thảo luận nhóm (3’)
8 chia hết cho các số nào ?
Vậy để tìm ước số a ta làm như thế nào ?
? 4. Cho học sinh trả lời tại chỗ
Hoạt động 4: Củng cố
Bài 111 Cho 3 học sinh lên thực hiện
Cho học sinh nhận xét, bổ sung
Các số: 123. 267 chia hết cho 3
Khi a chia hết cho b
18 là bội của 3 và không là bội của 4.
4 là ước của 12 và không là ước của 15
Là: 0, 7, 14, 21, 28.
Lấy 7 nhân lần lượt với 0, 1, 2, 3, 4 ta được các bội
Các bội nhỏ hơn 30 của 3 là: 0, 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27
Lần lượt nhân số đó với 0, 1, 2, 3, 4, 5, 
?.2 Các bội của nhỏ hơn 40 của 8 là: 0, 8, 16, 24, 32
1, 2, 3, 4, 6, 12
Lấy a chia lần lượt các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, xem a chia hết cho số nào thì các số đó là ước của a.
Ước của 1 là 1
Bội của 1 là 0, 1, 2, 3, 4, 5,
Ba học sinh thục hiện cón lại làm tại chỗ
1. Ước và bội
 Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b là ước của a
2. Cách tìm ước và bội
- Tập hợp các ước của a là Ư(a), tập hợp các bội của a là B(a)
VD: Tìm các bội nhỏ hơn 30 của 3
Là : 0, 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27
* Ta có thể tìm các bội của một số bằng các nhân lần lượt số đó với 0, 1, 2, 3, 
?2. 
VD: Tìm tập hợp Ư(12)
Ta có: Ư(12) = {1, 2, 3, 4, 6, 12 }
* Ta có thể tìm các ước của a bằng cách lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xem a chi hết 
cho số nào thì, khi đó các số ấy là ước của a. 
?.4
+ Các ước của 1 là 1.
+ Bội của 1 là 0, 1, 2, 3, 
3. Bài tập
Bài 111 Sgk/44
a. Các bội của 4 là 8 và 20
b. B(4) = {4a | aN, a< 8 }
c. B(4) = {4a | aN }
Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh học ở nhàø
- Về xem kĩ cách tìm ước và bội của một số, coi các dấu hiệu chia hết 
- Chuẩn bị trước bài 14 tiết sau học
 ? Lập bảng các số tự nhiên từ 2 đến 100
 ? Số nguyên tố là số tự nhiên như thế nào ?
 ? Hợp số là số tự nhiên như thế nào? 
 BTVN: Bài 112, 113, 114 Sgk/44.45. 
KÝ duyƯt:

Tài liệu đính kèm:

  • docso hoc 6 tuan 7.doc