Giáo án Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2010-2011 - Phan Thị Mận

Giáo án Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2010-2011 - Phan Thị Mận

I.MỤC TIÊU

Ở tiết học này, HS:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ; đọc rõ lời nhân vật trong bài .

- Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện (trả lời được các CH trong SGK).

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: Tranh minh hoạ SGK.

HS: Xem bài trước.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY

 2.KT bài cũ:HỌC:

 1.Khởi động: Hát

 - Cho 3 hs đọc bài “Mẹ” và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

 -GV nhận xét ghi điểm.

 3.Bài mới :

 a) Giới thiệu bài: “Bông hoa niềm vui”. (Dùng tranh để giới thiệu)

 b) Các hoạt động dạy học:

 

doc 24 trang Người đăng vanady Ngày đăng 28/05/2016 Lượt xem 539Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2010-2011 - Phan Thị Mận", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngaøy soaïn: 06. 11. 2010 
Ngaøy daïy: 08.11. 2010
 Tuần 13
Thứ hai ngày 08 tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC
Bài 25 : BÔNG HOA NIỀM VUI
I.MỤC TIÊU
Ở tiết học này, HS:
Biết ngắt nghỉ hơi đúng ; đọc rõ lời nhân vật trong bài .
Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện (trả lời được các CH trong SGK).
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Tranh minh hoạ SGK.
HS: Xem bài trước.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY 
 2.KT bài cũ:HỌC:
 1.Khởi động: Hát
 - Cho 3 hs đọc bài “Mẹ” và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
 -GV nhận xét ghi điểm.
 3.Bài mới :
 a) Giới thiệu bài: “Bông hoa niềm vui”. (Dùng tranh để giới thiệu)
 b) Các hoạt động dạy học: 
HOẠT ĐỘNG DẠY 
HOẠT ĐỘNG HỌC 
*Hoạt động 1: HDHS Luyện đọc 
- Giáo viên đọc mẫu lần 1 
- HDHS đọc từ khó:
+ HD đọc từ khó: HS phát hiện từ khó, đọc từ khó.
+ GV ghi bảng: chần chừ, lộng lẫy,
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu.
- HDHS chia đoạn.
- HDHS đọc từng đoạn, kết hợp giải nghĩa từ:
+ HD đọc câu khó.
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1.
+ HD Giải nghĩa từ: Ghi bảng : chần chừ, lộng lẫy, nhân hậu,
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2.
-Đọc đoạn trong nhóm, thi đọc.
-Nhận xét tuyên dương.
-Cả lớp đồng thanh toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
-HS theo dõi.
-HS đọc từ khó cá nhân + đồng thanh.
- Đọc nối tiếp câu.
- HS chia 4 đoạn.
-Đọc cá nhân, đồng thanh.
- HS đọc nối tiếp lần 1.
-Đọc chú thích, giải nghĩa từ.
-HS đọc nối tiếp lần 2.
-HS trong nhóm đọc với nhau
-Đại diện nhóm thi đọc.
- Đọc đồng thanh.
- Lớp lắng nghe.
TIẾT 2 (Chuyển tiết)
HOẠT ĐỘNG DẠY 
HOẠT ĐỘNG HỌC 
*Hoạt động 2 : HD Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài kết hợp trả lời câu hỏi.
+Nội dung bài nói lên điều gì ?
-Nhận xét chốt ý.
*Hoạt động 3 : HD Luyện đọc lại
- GV đọc lại bài.
-HD HS đọc từng đoạn trong bài.
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong bài.
-Nhận xét tuyên dương.
-Đọc bài và trả lời câu hỏi
-HS trả lời.
- Lắng nghe.
- HS đọc theo nhóm.
-Thi đọc từng đoạn trong bài.
- HS thi đọc cá nhân.
 4.Củng cố
 -Nội dung bài nói lên điều gì ? (Tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn học sinh.)
 IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
 - Nhận xét tiết học.
 - Dặn học bài ở nhà.
TOÁN
BÀI. 14 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 14 - 8.
I. Mục tiêu
Sau tiết học này, HS:
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 14 - 8, lập được bảng 14 trừ đi một số.
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 14 - 8.
+ Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 2), Bài 2 (3 phép tính đầu), Bài 3 (a, b), Bài 4.
II. Đồ dùng dạy học:
- Que tính
III. Các Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Giới thiệu bài: Trong giờ học toán hôm nay, chúng ta cùng học về cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 14 - 8, lập và học thuộc lòng các công thức 14 trừ đi một số.
2. Bài mới.
a. Hoạt động 1: HDHS thực hiện phép tính: 14 - 8
Bước 1: Nêu vấn đề
- GV cầm 14 que tính và nêu bài toán.
+Có 14 que tính bớt đi 8 que tính. Hỏi còn bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS nhắc lại bài
+Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm gì?
- Viết lên bảng 14 - 8
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 14 que tính, thảo luận nhóm đôi để tìm cách bớt đi 8 que tính. Sau đó báo cáo kết quả
+Có tất cả bao nhiêu que tính?
- Đầu tiên cô bớt 4 que tính rời trước. Chúng ta còn bớt bao nhiêu que tính nữa?- Vì sao?
- Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo một bó thành 10 que tính rời. Bớt 4 que tính còn lại 6 que tính
- Vậy 14 - 8 bằng mấy?
- Viết lên bảng: 14 - 8 = 6
Bước 3. Đặt tính và thực hiện phép tính.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và tính sau đó nêu lại cách làm của mình.
- Gọi nhiều HS nhắc lại cách trừ
b. Hoạt động 2. Lập bảng công thức: 14 trừ đi một số.
- GV treo bảng phụ chép sẵn bảng công thức 14 trừ đi một số như SGK.
- Yêu cầu HS dùng que tính tìm ra kết quả của từng phép tính trong bảng công thức.
- Yêu cầu HS đọc đọc thuộc.
c. Hoạt động 3. Luyện tập thực hành
Bài 1. (bỏ cột cuối)
Yêu cầu HS nêu miệng kết quả của từng phép tính ở phần a. GV ghi kết quả vào từng phép tính
- Khi biết 5 + 9 = 14 có cần tính 9 + 5 không, vì sao?
- Khi biết 9 + 5 = 14 có thể ghi ngay kết quả 14 - 9 và 14 - 5 không? Vì sao?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b.
- Yêu cầu HS so sánh 4 + 2 và 6
- Yêu cầu so sánh 14 - 4 - 2 và 14 - 6
- Kết luận: Vì 4 + 2 = 6 nên 14 - 4 - 2 bằng 14 - 6
Bài 2 - Gọi 2 HS lên bảng làm mỗi em làm 2 phép tính. Sau đó nêu lại cách thực hiện tính 14 - 9	14 - 8.
Bài 3. Gọi HS nêu yêu cầu của bài
+Muốn tính hiệu khi đã biết số bị trừ và số trừ ta làm thế nào?
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài mỗi em 1 phép tính.
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4. Gọi 1 HS đọc đề bài
+Bán đi nghĩa là thế nào?
- Trình bày bài giải vào vở.
d. Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò
- Gọi 1 số HS xung phong đọc thuộc bảng công thức 14 trừ đi một số.
- Về nhà học thuộc bảng công thức.
Nhận xét tiết học
- Nghe và phân tích đề
- Nhắc lại bài toán.
+Thực hiện phép trừ 14 – 8
- Thao tác trên que tính. Kết quả còn 6 que tính
+Có 14 que tính
+Bớt 4 que tính nữa
- Vì 4 + 4 = 8
- Còn 6 que tính
- 14 - 8 = 6
+Viết 14 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 4. Viết (-) và kẻ vạch ngang
+Trừ từ phải sang trái. 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ đi 8 bằng 6. Viết 6 nhớ 1. 1 trừ 1 bằng 0.
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả
- Nối tiếp (theo bàn hoặc tổ) thông báo kết quả của các phép tính.
- HS học thuộc bảng công thức
- HS nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ) nêu kết quả của từng phép tính. Mỗi HS chỉ nêu 1 phép tính.
- Không cần. Vì khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi.
- Có thể ghi ngay: 
14 - 5 = 9 và 14 - 9 = 5 vì 5 và 9 là số hạng trong phép cộng 9 + 5 = 14. Khi lấy tổng trừ số hạng này sẽ đựoc số hạng kia
- Làm bài vào vở toán và báo cáo kết quả
- Ta có 4 + 2 = 6
- Có cùng kết quả là 8
- HS làm bài vào vở. 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra
- Nhận xét đúng / sai bài trên bảng
- Đặt tính rồi tính hiệu
+Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ
- HS tự làm bài vào vở. HS nêu cách đặt tính và thực hiện tính của 3 phép tính trên
- Cả lớp đọc thầm
+Bán đi nghĩa là bớt đi
Giải.
Số quạt điện còn lại là:
14 - 6 = 8 (quạt điện)
Đáp số: 8 quạt điện
ĐẠO ĐỨC
Bài 5: QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN
(tiết 2)
I. Mục tiêu: 
Sau bài học HS:
Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau.
Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và vệ sinh hàng ngày.
Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
 Nêu được ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè.
II. Chuẩn bị:
GV: Giấy khổ to, bút viết. Tranh vẽ, phiếu ghi nội dung thảo luận.
HS: Vở
III. Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Khởi động 
2. Kiểm tra bài cũ: Quan tâm giúp đỡ bạn.
- Em làm gì để thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn?
-Vì sao cần quan tâm, giúp đỡ bạn?
-GV nhận xét.
3. Bài mới 
Giới thiệu:
- Quan tâm giúp đỡ bạn (Tiết 2)
Phát triển các hoạt động
v Hoạt động 1: Trò chơi: Đúng hay sai
- GV yêu cầu mỗi dãy là một đội chơi. 
- Các dãy sẽ được phát cho 2 lá cờ để giơ lên trả lời câu hỏi.
-GV sẽ đọc các câu hỏi cho các đội trả lời. Nếu trả lời đúng, mỗi câu ghi được 5 điểm. Nếu sai, các dãy còn lại trả lời. Đáp án đúng chỉ được đưa ra khi các dãy không có câu trả lời.
-GV tổ chức cho HS chơi mẫu.
-GV tổ chức cho cả lớp chơi.
Phần chuẩn bị của GV.
1/ Nam cho bạn chép bài trong giờ kiểm tra.
2/ Học cùng với bạn để giảng bài cho bạn.
3/ Góp tiền mua tặng bạn sách vở.
4/ Tham gia tích cực vào phong trào ủng hộ các bạn HS vùng lũ.
5/ Rủ bạn đi chơi.
6/ Nặng lời phê bình bạn trước lớp vì bạn luôn đi học muộn.
7/ Cho bạn mượn truyện đọc trong lớp.
-GV nhận xét HS chơi, công bố đội thắng cuộc và trao phần thưởng cho các đội.
v Hoạt động 2: Liên hệ thực tế
-Yêu cầu: Một vài cá nhân HS lên kể trước lớp câu chuyện về quan tâm, giúp đỡ bạn bè mà mình đã chuẩn bị ở nhà.
-Yêu cầu HS dưới lớp nghe và nhận xét về câu chuyện bạn đã kể xem nội dung câu chuyện có phải về quan tâm, giúp đỡ bạn không: các nhân vật trong đó đã thực hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn như thế no?
-Khen những HS đã biết quan tâm, giúp đỡ bạn.
-Nhắc nhở những HS còn chưa biết quan tâm, giúp đỡ bạn.
Kết luận:
-Cần phải quan tâm, giúp đỡ bạn đúng lúc, đúng chỗ. Có như thế mới mau giúp bạn tiến bộ hơn được.
v Hoạt động 3: Tiểu phẩm.
-Một vài HS trong lớp đóng tiểu phẩm có nội dung như sau:
-Giờ ra chơi, cả lớp ùa ra sân chơi vui vẻ. Nhóm Tuấn đang chơi thì bạn Việt xin vào chơi cùng. Tuấn không đồng ý cho Việt chơi vì nhà Việt nghèo, bố mẹ Việt chỉ đi quét rác. Nam ở trong nhóm chơi nghe Tuấn nói vậy liền phản đối, vẫn kéo Việt vào chơi cùng.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm:
1/ Em tán thành cách cư xử của bạn nào? Không tán thành cách cư xử của bạn nào? Vì sao?
2/ Tiểu phẩm trên muốn nói lên điều gì?
-Nhận xét các câu trả lời của các nhóm.
Kết luận:
-Cần cư xử tốt với bạn bè, không nên phân biệt đối xử với các bạn nghèo, gặp hoàn cảnh khó khăn Đó cũng chính là thực hiện quyền không bị phân biệt đối xử của trẻ em.
4. Củng cố - Dặn dò 
-Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị: Giữ gìn trường lớp em sạch đẹp.
- HS trả lời. Bạn nhận xét.
- Mỗi dãy sẽ cử ra một bạn làm nhóm trưởng để điều khiển hoạt động của dãy mình.
- Đội nào giơ cờ trước sẽ được quyền trả lời trước.
- Một vài cá nhân HS lên bảng kể lại câu chuyện được chứng kiến, sưu tầm được hoặc là việc em đã làm.
- HS dưới lớp chú ý nghe, nhận xét, bổ sung, tìm hiểu câu chuyện của các bạn.
- Theo dõi và đưa ra nhận xét về từng câu chuyện được kể.
- Cả lớp quan sát theo dõi.
- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra ý kiến. Chẳng hạn:
1/ Em tán thành cách cư xử của bạn Nam, không tán thành cách cư xử của bạn Tuấn. Vì tất cả các HS trong lớp đều có quyền được chơi với nhau, không phân biệt đối xử.
2/ Điều mà tiểu phẩm muốn nói là: Ai cũng cần được quan tâm, giúp đỡ.
- HS nghe, ghi nhớ.
Ngaøy soaïn: 06. 11. 2010 
Ngaøy daïy: 09.11. 2010
Thứ ba ngày 09 tháng 11 năm 2010
Tập chép
Bài 25 : BÔNG HOA NIỀM VUI
A/ Mục tiêu: 
Ở tiết học này, HS:
Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn lời nói của nhân vật.
Làm được BT2 ; BT(3) a / b.
GD học sinh có ý thức rèn chữ, giữ vở đẹp, yêu thích môn học chính tả.
B/ Đồ dùng dạy học:
- BP: Viết sẵn đoạn viết.
- Bút dạ, 3 tờ giấy viết nội dung bài tập 2,3 ( a/b)
C/ Các Hoạt động của giáo viên học:
 Hoạt động của giáo viên
 Hoạt động của học sinh
1, ổn định tổ chức: 
2, Kiểm tra bài cũ: 
- Đọc các từ: 
- Nhận xét. 
3, Bài mới: 
a, Giới thiệu bài: 
- Ghi đầu bài.
b, Nội dung:
* Đọc đoạn viết.
H: Cô giáo cho phép Chi hái thêm hai bông hoa nữa vì sao. 
H: Những chữ n ... 54 - 18.
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (cột 1, 3), Bài 3(a), Bài 4.
II. Đồ dùng dạy học:
III. Các Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. KIểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính
GV nhận xét và ghi điểm HS.
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong tiết toán hôm nay, cô cùng các em học luyện tập.
a. Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 1.- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Yêu cầu HS kiểm tra bài của nhau.
- Nhân xét và cho điểm.
Bài 2. (bỏ cột 2)
- Yêu cầu HS nêu đề bài.
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Thực hiện tính từ đâu?
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở bài tập. Gọi 3 HS lên làm bài, mỗi HS làm 2 con tính.
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- Gọi 3 HS lên bảng lần lượt nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính: 84 - 47; 30 - 6; 60 - 12.
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài. Nêu lại cách tìm số hạng trong một tổng, số bị trừ trong một hiệu và tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng sau đó cho điểm.
Bài 4.
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt và tự giải.
- Tại sao lại thực hiện tính trừ?
Bài 5.
- Yêu cầu HS quan sát mẫu và cho biết mẫu vẽ hình gì?
- Yêu cầu HS tự vẽ.
- Hình vuông có mấy đỉnh?
c. Hoạt động 3. Củng cố - dặn dò.
- Nêu cách đặt tính và tính của 84 - 47
- Nhận xét tiết học. 
- HS tự làm bài sau đó nối tiép nhau theo bàn hoặc tổ để báo cáo kết quả từng phép tính.
- 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
- Đọc đề bài
- Chú ý đặt tính sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục.
- Thực hiện tính từ hàng đơn vị.
- Làm bài.
- Nhận xét bài bạn về cách đặt tính, kết quả tính
- 3 HS lần lượt trả lời
- Trả lời sau đó 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập.
- Đọc đề bài.
- Bài toán cho biết: Có 84 ô tô và máy bay, trong đó ô tô có 45 chiếc.
- Hỏi có bao nhiêu máy bay?
- Làm bài.
Tóm tắt.
Ô tô và máy bay: 84 chiếc
Ô tô: 45 chiếc
Máy bay:  chiếc?
Giải.
Số máy bay có là:
84 - 45 = 39 (chiếc)
 Đáp số: 39 chiếc
- Vì 84 là tổng số ô tô và máy bay. Đã biết số ô tô. Muốn tính máy bay ta lấy tổng số trừ đi số ô tô.
- Vẽ hình vuông.
- HS thực hành vẽ. 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
- Có 4 đỉnh.
THỦ CÔNG
GẤP, CẮT, DÁN HÌNH TRÒN 
A. MỤC TIÊU: 
- Biết gấp, cắt, dán hình tròn.
- Gấp, cắt, dán được hình tròn. Hình có thể chưa tròn đều và có kích thước to, nhỏ tùy thích. Đường cắt có thể mấp mô.
- Với HS khéo tay : 
+ Gấp, cắt, dán được hình tròn. Hình tương đối tròn. Hình dán phẳng.
+ Có thể gấp, cắt, dán được thêm hình tròn có kích thước khác.
B. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Mẫu gấp, cắt, dán hình tròn bằng giấy thủ công.
- HS: Dụng cụ học tập.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1. Khởi động:
2. Kiểm tra bài cũ: 
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
- GV nhận xét việc chuẩn bị của hs.
3. Bài mới: 
a.Giới thiệu: Hôm nay, chúng ta tập gấp, cắt, dán hình tròn. GV ghi bảng.
b. Các hoạt động:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
* GVHDHS quan sát và nhận xét.
- Giới thiệu hình tròn mẫu thực dán trên nền 1 hình vuông.
- Nối điểm O với các điểm M, N, P nằm trên đường tròn.
- Nêu câu hỏi: Hãy so sánh về độ đài các đoạn thẳng OM, ON, OP. 
- GV kết luận: OM=ON=OP. Do đặc điểm này mà để vẽ đường tròn, người ta thường sử dụng vẽ đường tròn, chúng ta sẽ học sau. Khi không dùng dụng cụ vẽ đường tròn người ta tạo ra hình tròn bằng cách gấp, cắt giấy. Nếu cắt bỏ những phần gạch chéo của hình vuông như hình mẫu ta sẽ được hình tròn.
 * Hoạt động 2: HD mẫu.
* Bước 1: Gấp hình.
- Cắt một hình vuông có cạnh là 6 ô (H1).
- Gấp làm tư hình vuông theo đường chéo được (H2a) và điểm O là điểm giữa của đường chéo. Gấp đôi (H2a) để lấy đường dấu giữa và mở ra được (H2b). Gấp (H2b) theo đường dấu gấp sao cho 2 cạnh bên sát vào đường dấu giữa được (H3).
* Bước 2: Cắt hình tròn.
- Lật mặt sau (H3) được (H4). Cắt theo đường dấu CD và mở ra được (H5a). Từ (H5a) cắt nửa theo đường cong và mở ra được hình tròn (H6).
* Bước 3: Dán hình tròn.
- Dán hình tròn vào vở.
- Lắng nghe.
- Quan sát và trả lời.
-Gọi HS lên tháo tác lại theo hướng dẫn.
-HS còn lại quan sát.
-HS thực hành trên giấy nháp.
4. Củng cố: 
- Các em về xem tiếp cách gấp các đồ vật tiếp theo.
- Gv nhận xét tiết học.
IV. Hoạt động nối tiếp : 
- Trưng bày sản phẩm:
 - Chuẩn bị bài sau: Gấp, cắt, dán hình tròn tiết 2.
Ngaøy soaïn: 07. 11. 2010 
Ngaøy daïy: 12.11. 2010
 Thứ sáu ngày 12 tháng 11 năm 2010
CHÍNH TẢ (Nghe - viết)
Bài 26 : QUÀ CỦA BỐ
A/ Mục tiêu: 
Ở tiết học này, HS:
Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có nhiều dấu câu.
Làm được BT2; BT(3) a / b.
GD học sinh có ý thức rèn chữ, giữ vở đẹp ,yêu thích môn học chính tả.
B/ Đồ dùng dạy học:
- BP: Viết sẵn đoạn viết, nội dung bài tập 2, 3.
C/ Các Hoạt động của giáo viên học:
 Hoạt động của giáo viên
 Hoạt động của học sinh
1, ổn định tổ chức: 
2, Kiểm tra bài cũ: 
- Đọc các từ: 
- Nhận xét. 
3, Bài mới: 
a, Giới thiệu bài: 
- Ghi đầu bài.
b, Nội dung:
* Đọc đoạn viết.
H: Quà của bố đi câu về có những gì.
H: Bài chính tả có mấy câu, chữ cái đầu câu viết như thế nào ? 
* HD viết từ khó:
- Ghi từ khó:
- Yêu cầu viết bảng con.
- Nhận xét - sửa sai.
*HD viết bài:
- Đọc đoạn chép.
- Yêu cầu viết bài.
- Đọc từng câu ngắn.
- Đọc lại bài, đọc chậm
-GV quan sát, uốn nắn tư thế ngồi viết của HS.
* Chấm, chữa bài:
Thu 7- 8 bài chấm điểm.
c, HD làm bài tập:
* Bài 2: 
- Yêu cầu làm bài - chữa bài.
* Bài 3: 
- Phát giấy cho 3 nhóm.
- Nhận xét - đánh giá.
4, Củng cố - dặn dò: 
- Củng cố cách viết d/ gi.
- Nhắc những em bài viết mắc nhiều lỗi về viết lại.
- Nhận xét tiết học.
- 2 HS lên bảng viết - cả lớp viết b/c
 hãy hái trái tim 
 dạy dỗ hiếu thảo .
- Nhận xét.
- Nhắc lại.
- Nghe - 2 học sinh đọc lại.
- Có cà cuống, niềng niễng, hoa sen, nhị sen, có sộp, cá chuối.
- Bài viết có 4 câu, chữ cái đầu câu phải viết hoa..
 Lần nào; cà cuống; Niềng niễng ; nhộn nhạo; quẫy; toé ; CN - ĐT
- Viết bảng con.
- Nghe- 1 học sinh đọc lại.
- Nghe viết bài.
- Soát lỗi dùng bút chì gạch chân chữ sai.
* Điền vào chỗ trống iê hay yê.
-Câu chuyện yên lặng viên gạch luyện tập.
- Đọc cả nhóm - đồng thanh .
* Điền vào chỗ trống d hay gi?
 Dung dăng dung dẻ
 Dắt trẻ đi chơi
 Đến ngõ nhà giời
 Lạy cậu lạy mợ
 Cho cháu về quê
 Cho dê đi học.
 - Nhận xét.
TẬP LÀM VĂN
KỂ VỀ GIA ĐÌNH
I. MỤC TIÊU:
Ở tiết học này, HS:
- Biết kể về gia đình của mình theo gợi ý cho trước ( BT1).
- Viết được một đoạn văn ngắn ( từ 3 đến 5 câu ) theo nội dung BT1.
II. CHUAÅN BÒ :
1.Giaùo vieân : Baûng phuï cheùp saün gôïi yù Baøi taäp 1.
2. Hoïc sinh : Saùch Tieáng vieät, vở
III. CAÙC HOAÏT ÑOÄNG DAÏY & HOÏC 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.KIểm tra baøi cuõ: 
-Goïi 1 em nhaéc laïi thöù töï caùc vieäc laøm khi goïi ñieän ?
-Neâu yù nghóa cuûa caùc tín hieäu “tuùt” ngaén lieân tuïc, “tuùt” daøi ngaét quaõng.
-Nhaän xeùt , cho ñieåm.
2.Daïy baøi môùi : 
-Giôùi thieäu baøi.
 Hoaït ñoäng 1 : Laøm baøi taäp.
Baøi 1 : Yeâu caàu gì ?
-GV nhaéc nhôû HS: Baøi taäp yeâu caàu keå 5 caâu hoaëc hôn 5 caâu veà gia ñình chöù khoâng phaûi TLCH.
-GV toå chöùc cho HS keå theo caëp.
-Nhaän xét đánh giá.
Baøi 2 : Em neâu yeâu caàu cuûa baøi ?
-GV nhaéc nhôû: Khi laøm baøi chuù yù caùch duøng töø, ñaët caâu ñuùng roõ yù. Vieát xong nhôù ñoïc laïi baøi phaùt hieän vaø söûa sai.
-Nhaän xeùt goùp yù, cho ñieåm.
3.Cuûng coá : Nhaéc laïi moät soá vieäc khi laøm baøi vieát veà gia ñình?
-Nhaän xeùt tieát hoïc.
Hoaït ñoäng noái tieáp : Daën doø- Taäp vieát baøi.
-1 em nhaéc laïi.
-1 em neâu.
-Nhaän xeùt.
-Keå veà gia ñình.
-1 em neâu yeâu caàu vaø caùc gôïi yù trong bài tập.
-Ñoïc thaàm caùc caâu hoûi, keå theo gôïi yù.
-HS taäp keå theo töøng caëp (xöng toâi khi keå).
-Nhieàu caëp ñöùng leân keå.
-Lôùp nhaän xeùt, choïn baïn keå hay nhaát.
Ví duï : Gia ñình toâi goàm coù 6 ngöôøi : oâng baø noäi, boá meï, anh trai vaø toâi. Ông baø toâi ñaõ giaø chæ troâng nom nhaø cöûa giuùp boá meï toâi ñi laøm. Anh trai cuûa toâi hoïc ôû Tröôøng THCS. Coøn toâi ñang hoïc lôùp năm Tröôøng Tieåu hoïc Nơ Trang Lơng. Moïi ngöôøi trong gia ñình toâi raát thöông yeâu nhau. Toâi raát töï haøo veà gia ñình toâi.
-Vieát laïi töø 3-5 caâu nhöõng ñieàu vöøa noùi khi laøm BT 1.
-Caû lôùp laøm baøi vieát vaøo vôû.
-Nhieàu em ñoïc baøi tröôùc lôùp. Nhaän xeùt
- Khi laøm baøi chuù yù caùch duøng töø, ñaët caâu ñuùng roõ yù. Vieát xong nhôù ñoïc laïi baøi phaùt hieän vaø söûa sai.
-Hoaøn thaønh baøi vieát.
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Tiết 13: GIỮ SẠCH MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH NHÀ Ở
I. Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Nêu được một số việc cần làm để giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở.
- Biết tham gia làm vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở.
-HSKG Biết được ích lợi của việc giữ vệ sinh môi trường.
II. Đồ dùng dạy học:
Hình vẽ trong sách giáo khoa trang 28, 29.
III. các hoạt Động dạy học:
 1.Ổn định:	
 2.Kiểm tra bài cũ: 	
Nêu tên các đồ dùng trong gia đình và cách bảo quản nó?
3. Bài mới:	
	Hoạt động dạy 
Hoạt động học
1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài, ghi đề.
2. Hoạt động 2 : Làm việc với SGK.
+ Bước 1: Làm việc theo cặp trong lớp.
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5 trang 28, 29 và trả lời.
- Mọi người trong từng hình đang làm gì ? để môi trường xung quanh nhà sạch sẽ.
- Những hình nào cho biết mọi người trong nhà đều tham gia làm vệ sinh xung quanh nhà ở.
+ Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Hướng dẫn học sinh phân tích các tác dụng của việc giữ vệ sinh.
GV kết luận. Để đảm bảo sức khoẻ và tránh được nhiều bệnh tật. Mỗi người trong gia đình cần giúp sức mình để giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở sạch sẽ
3. Hoạt động 3 : Đóng vai.
+ Bước 1: GV yêu cầu liên hệ đến việc giữ gìn vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở của mình. 
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm.
+ Bước 3: Đóng vai.
Nhận xét, tuyên dương
 4. Hoạt động 4 : Củng cố - dặn dò
-Nhắc nhở học sinh không vức rác bữa bãi và nói lại với những người trong gia đình về lợi ích của việc giữ sạch vệ sinh môi trường xung quanh.
-Nêu một số việc vừa sức để giữ gìn môi trường xung quanh: vứt rác đúng nơi quy định, sắp xếp đồ dùng trong nhà gọn gàng, sạch sẽ.
- Nhận xét giờ học.
- Học sinh nhắc lại đề.
- Quan sát hình vẽ trong SGK.
- Học sinh trả lời.
- Các nhóm đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung.
- Các nhóm bàn nhau đưa ra tình huống hoặc sử dụng tình huống trên cử đại diện đóng vai.
- Học sinh đặt mình vào trong tình huống, địa vị, nhân vật để có hiệu quả. 

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 13.doc