Giáo án Địa lý 5 - Bài 1 đến 16 - Nguyễn Thị Trần Bích Ngọc - Trường Tiểu Học Vĩnh Thái

Giáo án Địa lý 5 - Bài 1 đến 16 - Nguyễn Thị Trần Bích Ngọc - Trường Tiểu Học Vĩnh Thái

ĐỊA LÍ VIỆT NAM

Bài 1

VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA

I - MỤC TIÊU : Học xong bài này, HS

- Chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của nước VN trên bản đồ (lược đồ) và trên quả địa cầu

- Mô tả được vị trí địa lí, hình dạng nước ta. Nêu được diện tích lãnh thổ của nước VN

- Biết được những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lí của nước ta đem lại.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ địa lí tự nhiên VN, quả địa cầu, hai lược đồ trống tương tự

- 7 tấm bìa ghi các chữ : Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1/ Khởi động :

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị đê học tốt môn Địa lí

3/ Bài mới :

 

doc 32 trang Người đăng phuongnga36 Ngày đăng 30/09/2019 Lượt xem 30Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Địa lý 5 - Bài 1 đến 16 - Nguyễn Thị Trần Bích Ngọc - Trường Tiểu Học Vĩnh Thái", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày dạy : 
ĐỊA LÍ VIỆT NAM
Bài 1
VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I - MỤC TIÊU : Học xong bài này, HS
Chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của nước VN trên bản đồ (lược đồ) và trên quả địa cầu
Mô tả được vị trí địa lí, hình dạng nước ta. Nêu được diện tích lãnh thổ của nước VN
Biết được những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lí của nước ta đem lại.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bản đồ địa lí tự nhiên VN, quả địa cầu, hai lược đồ trống tương tự
7 tấm bìa ghi các chữ : Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ Khởi động :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị đê học tốt môn Địa lí
3/ Bài mới :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu bài
1 - Vị trí địa lý giới hạn
* Hoạt động 1 : làm việc cá nhân, cặp
MT : Mô tả và nêu được vị trí địa lí nước VN
Bước 1 : GV cho HS quan sát H1 SGK
- Đất nước VN gồm có những bộ phận nào?
- Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào?
- Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta?
- Tên biển là gì?
- Kể tên một số đảo và vùng đảo của nước ta?
Bước 2 : HS lên bảng chỉ địa lý của nước ta trên lược đồ và trình bày trước lớp
G/V chốt ý : đất nước ta gồm có đất liền, biển, đảo, và quần đảo, ngoài ra còn có vùng trờ bao trùm lảnh thổ của nước ta. 
Bước 3 : HS chỉ vị trí địa lý của nước ta trên quả địa cầu
- Vị trí của nước ta có thuận lợi gì cho việc giao lưu với các nước khác
- GV kết luận
2 – Hình dạng và diện tích
* Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
Bước 1 : HS trong nhóm đọc SGK, quan sát hình 2 và bảng số liệu thảo luận các câu hỏi SGV / 78
Bước 2 : Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi; HS khác bổ sung; GV sửa chữa kết luận.
* Hoạt động 3 : Trò chơi “tiếp sức” 
Bước 1 : GV treo 2 lược đồ trống lên bảng và phổ biến luật chơi
Bước 2 : GV hô : “bắt đầu” 
Bước 3 : Đánh giá nhận xét
--> Bài học SGK
- Đất liền, biển, đảo và quần đảo.
HS chỉ vị trí và đất liền trên lược đồ
- Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
- Đông nam và tây nam
- Biển đông
- Đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ
- Một số HS
- Vài HS chỉ trên quả địa cầu
- HS trả lời
- Nhóm 6 (3’)
- 2 đội tham gia trò chơi lên đứng xếp hai hàng dọc phía trước bảng mỗi nhóm được phát 7 tấm bìa (Mỗi HS 1 tấm). 
- Vài HS đọc.
4/ Củng cố, dặn dò : 
Em biết gì về vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam ? 
Về nhà học bài và đọc trước bài 2/68
Rút kinh nghiệm : 
Ngày dạy : .
Bài 2
ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I - MỤC TIÊU : Học xong bài này,HS : 
Biết dựa vào BĐ (lược đồ) để nêu được một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản nước ta.
Kể tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ (lược đồ).
Kể được tên một số loại khoáng sản ở nước ta và chỉ trên BĐ vị trí các mỏ than, sắt, a-pa-tit, bo-xit, dầu mỏ.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bản đồ địa lý tự nhiên VN. 
Bản đồ khoáng sản VN (nếu có)
Phiếu thảo luận nhóm – SGV/81
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ Khởi động :
2/ Kiểm tra bài cũ :
3 HS trả lời 3 câu hỏi – SGK/68
3/ Bài mới :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu bài
1 – Địa hình
* Hoạt động 1 : làm việc cá nhân.
Bước 1 : GV yêu cầu HS đọc mục 1 và quan sát H1 – SGK rồi trả lời các nội dung – SGV/80
Bước 2 : 
- Một số HS nêu đặc điểm chính của địa hình nước ta. 
- HS chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam những dãy núi và đồng bằng lớn của nước ta.
- GV kết luận
2 – Khoáng sản
* Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
Bước 1 : HS dựa vào hình 2 - SGK và vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi – SGV-80,81.
Bước 2 : Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi; HS khác bổ sung; GV sửa chữa kết luận.
* Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp 
- GV treo 2 bản đồ : Địa lí TN VN và khoáng sản VN và yêu cầu HS: 
+Chỉ trên BĐ dãy HLS.
+Chỉ trên BĐ đồng bằng Bắc Bộ.
+Chỉ trên BĐ nơi có mỏ A-pa-tít.
--> Bài học SGK
- HS trả lời
- Vài HS trả lời 
- Vài HS chỉ trên bản đồ.
- Nhóm 6 (3’)
- Vài HS chỉ trên quả địa cầu
- HS trả lời
-Từng cặp HS lên bản.
- Vài HS đọc
4/ Củng cố, dặn dò : 
Trình bày đặc điểm chính của địa hình nước ta?
Về nhà học bài và đọc trước bài 3\72.
Rút kinh nghiệm : 
Ngày dạy : .
Bài 3
KHÍ HẬU
I - MỤC TIÊU : Học xong bài này,HS : 
Trình bày được đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta.
Chỉ được trên BĐ (lược đồ) ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam và biết được sự khác nhau giữa hai miền khí hậu này.
Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và SX của nhân dân ta.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bản đồ địa lý tự nhiên VN, BĐ khí hậu VN hoặc H1 – SGK.
Quả Địa cầu.
Tranh ảnh về một số hậu quả do lũ lụt hoặc hạn hán gây ra ở địa phương (nếu có)
Phiếu thảo luận nhóm và 6 tấm bìa ghi nội dung như – SGV/83.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ Khởi động :
2/ Kiểm tra bài cũ :
3 HS trả lời 3 câu hỏi – SGK\71
3/ Bài mới :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu bài
1 – Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa
* Hoạt động 1 : làm việc theo nhóm
Bước 1 : GV cho HS quan sát quả Địa cầu, H1 và đọc nội dung SGK, thảo luận theo các câu hỏi – SGV/82,83.
Bước 2 : Các nhóm báo cáo – NX .
- Chỉ hướng gió tháng 1 và hướng gió tháng 7 trên BĐ khí hậu VN hoặc H1?
Bước 3 : Điền chữ và mũi tên để được sơ đồ – SGV/83.
- GV kết luận
2 – Khí hậu giữa các miền có sự khác nhau
* Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân hoặc theo cặp
Bước 1 : 
-Chỉ dãy núi Bạch mã trên BĐ Địa lí TN VN?
GV giới thiệu dãy núi Bạch Mã là ranh giới khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam.
- Dựa vào bảng số liệu và đọc SGK, hãy tìm sự khác nhau giữa khí hậu miền Bắc và khí hậu miền Nam theo các gợi ý SGV/84.
Bước 2 : HS trả lời câu hỏi; HS khác bổ sung; GV sửa chữa kết luận.
3- Aûnh hưởng của khí hậu
* Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp.
- Nêu ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và SX của nhân dân ta?
- GV cho HS trưng bày tranh ảnh về một hậu quả do bão hoặc hạn hán gây ra ở địa phương (nếu có)
 --> Bài học SGK
- Nhóm 6 (4’)
- Đại diện nhóm báo cáo.
- HS xung phong.
- 1 – 2 HS lên bảng chỉ.
- HS trả lời
- Làm việc theo cặp
- HS trình bày
- HS trả lời.
- HS xung phong trình bày.
- Vài HS đọc
4/ Củng cố, dặn dò : 
Em biết gì về khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta? 
Về nhà học bài và đọc trước bài 4/74.
Rút kinh nghiệm : 
Ngày dạy : .
Bài 4
SÔNG NGÒI
I - MỤC TIÊU : Học xong bài này,HS : 
Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) một số sông chính của VN.
Trình bày được một số đặc điểm của sông ngòi VN.
Biết được vai trò của sông ngòi đối với đời sống SX.
Hiểu vsf lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu với sông ngòi.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bản đồ địa lý tự nhiên VN.
Tranh ảnh về sông mùa lũ và sông mùa cạn (nếu có).
Phiếu thảo luận nhóm – SGV/86.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ Khởi động :
2/ Kiểm tra bài cũ :
3 HS trả lời 3 câu hỏi – SGK/74.
3/ Bài mới :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu bài
1 – Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc
* Hoạt động 1 : làm việc cá nhân, cặp
MT : Mô tả và nêu được vị trí địa lí nước VN
Bước 1 : HS quan sát H1 SGK, trả lời các câu hỏi:
- Nước ta có nhiều sông hay ít sông so với các nước mà em biết?
- Kể tên và chỉ trên H1 vị trí mọt số sông ở VN.
- Ở miền Bắc và miền Nam có những sông lớn nào?
- Nhận xét về sông ngòi ở miền Trung.
Bước 2 : HS lên bảng chỉ trên BĐ Địa lí TN VN các sông chính: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Mã, sông Cả, sông Đà Rằng, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai.
G/V chốt ý : Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc và phân bố rộng khắp trên cả nước.
2 – Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa. Sông có nhiều phù sa
* Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
Bước 1 : HS trong nhóm đọc SGK, quan sát hình 2, hình 3 hoặc tranh ảnh sưu tầm rồi hoàn thành PBT - SGV / 86.
Bước 2 : Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc –HS khác bổ sung; GV sửa chữa kết luận.
-Màu nước của con sông địa phương em vào mùa lũ và mùa cạn có khác nhau không? Tại sao?
3 – Vai trò của sông ngòi
* Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
- Kể về vai trò của sông ngòi?
- Chỉ vị trí 2 đồng bằng lớn và những con sông bồi đắp nên chúng; Vị trí nhà máy thủy điện Hòa Bình, Y-ta-ly và Trị An.
- GV kết luận.
--> Bài học SGK
- HS trả lời.
- Vài HS chỉ trên BĐ.
- Nhóm 6 (3’)
- HS trình bày.
- HS trả lời.
- HS chỉ trên BĐ Địa lí TN VN.
- Vài HS đọc.
4/ Củng cố, dặn dò : 
Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?
Về nhà học bài và đọc trước bài 5/77.
Rút kinh nghiệm : 
Ngày dạy : .
Bài 5
VÙNG BIỂN NƯỚC TA
I - MỤC TIÊU : Học xong bài này,HS : 
Trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu của vùng biển nước ta.
Chỉ được trên BĐ (lược đồ)vùng biển nước ta và có thể chỉ một số điểm du lịch, bãi biển nổi tiếng.
Biết vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống và SX.
Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển một cách hợp lí. 
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bản đồ VN trong khu vực Đông Nam Á hoặc H1 – SGK; BĐ Địa lí TN VN.
Tranh ảnh về những nơi du lịch và bãi tắm biển (nếu có).
Phiếu BT – SGV/89.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ Khởi động :
2/ Kiểm tra bài cũ :
2 HS trả lời 2 câu hỏi 1,2 – SGK/76.
Nêu vai trò của sông ngòi?
3/ Bài mới :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu bài
1 – Vùng biển nước ta
* Hoạt động 1 : làm việc cả lớp.
- HS quan sát lược đồ – SGK.
- GV chỉ vùng biển nước ta trên BĐ (lược đồ) vừa nói vùng biển nước ta rộng và thuộc biển Đông.
- Biển Đông bao bọc phần đất liền của nước ta ở những phía nào?
GV kết luận.
2 – Đặc điểm của vùng biển nước ta
* Hoạt động 2 : làm việc cá nhân.
 Bước 1 : HS đọc SGK và hoàn thành PBT.
Bước 2 : HS trình bày kết quả làm việc trước lớp.
G/V sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày.
- GV mở rộng thêm như – SGV/89.
3 – Vai trò của biển
* Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm
Bước 1 : HS trong nhóm đọc SGK, thảo luận câu hỏi: Nêu vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống và SX của nhân dân ta?
Bước 2 : Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi; HS khác bổ sung; GV sửa chữa kết luận.
Bước 3 : GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- Chọn 2 đội chơi có số HS bằng nhau.
- Cách chơi, cách đánh giá – SGV/90.
--> Bài học SGK
-HS theo dõi lắng nghe.
-HS trả lời.
-HS làm phiếu BT.
-HS trình bày.
- Nhóm 4(3’)
- HS trình bày.
- HS tham gia chơi sôi nổi.
- Vài HS đọc
4/ Củng cố, dặn dò : 
Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nước ta? 
Về nhà học bài và đọc trước bài 6/79.
Rút kinh nghiệm : 
Ngày dạy : .
Bài 6
ĐẤT VÀ RỪNG
I - MỤC TIÊU : Học xong bài này,HS : 
Chỉ được ĐƯỢC trên bản đồ (lượ ... GK.
Bước 2 : Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi; HS khác bổ sung; GV sửa chữa kết luận.
* Hoạt động 2 : làm việc cá nhân hoặc theo cặp
Bước 1 : HS qs H1, kết hợp với vốn hiểu biết và trả lời câu hỏi cuối mục 1 – SGK.
Bước 2 : HS trả lời câu hỏi, chỉ BĐ về vùng phân bố của một số cây trồng chủ yếu ở nước ta. 
- GV kết luận.
2 – Ngành chăn nuôi
* Hoạt động 4 : Làm việc cả lớp
- Vì sao số lượng gia súc, gia cầm ngày càng tăng?
- HS trả lời câu hỏi của mục 2 – SGK.
--> Bài học SGK
- HS trả lời.
- HS thảo luận.
- HS trình bày.
- Thảo luận theo cặp.
- HS trả lời và chỉ BĐ.
- HS trả lời.
- Vài HS đọc
4/ Củng cố, dặn dò : 
Hai cặp thi làm nhanh câu hỏi 2 – SGK.
Về nhà học bài và đọc trước bài 11/89.
Rút kinh nghiệm : 
Ngày dạy : .
Bài 11
LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
I - MỤC TIÊU : Học xong bài này,HS : 
Biết dựa vào sơ đồ, biểu đồ để tìm hiểu về các ngành lâm nghiệp, thủy sản của nước ta.
Biết được các hoạt chính trong lâm nghiệp, thủy sản.
Nêu được tình hình phát triển và phân bố của lâm nghiệp, thủy sản.
Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và trồng rừng, không đồng tình với những hành vi phá hoại cây xanh, phá hoại rừng và nguồn lợi thủy sản.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bản đồ Kinh tế VN. 
Tranh ảnh về trồng và bảo vệ rừng, khai thác và nuôi trồng thủy sản.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ Khởi động :
2/ Kiểm tra bài cũ :
câu hỏi 1 – SGK?
Vì sao nước ta là một nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên TG?
Những điều kiện nào giúp cho ngành chăn nuôi phát triển ổn định và vững chắc?
3/ Bài mới :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu bài
1 – Lâm nghiệp
* Hoạt động 1 : làm việc cả lớp
- HS qs H1 và trả lời câu hỏi – SGK. 
- GV kết luận. 
* Hoạt động 2 : Làm việc theo cặp hoặc nhóm nhỏ.
Bước 1 : HS qs bảng số liệu và trả lời câu hỏi trong SGK.
- GV gợi ý như SGK để HS trả lời.
Bước 2 : HS trả lời câu hỏi; HS khác bổ sung; GV sửa chữa kết luận.
2 – Ngành thủy sản
* Hoạt động 3 : Làm việc theo cặp hoặc nhóm nhỏ
- Hãy kể tên một số loài thủy sản mà em biết/ Nước ta có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển ngành thủy sản?
- HS trả lời câu hỏi ở mục 2 – SGK. 
- GV kết luận.
--> Bài học SGK
- HS trả lời.
- HS thảo luận. 
- Một số HS trả lời.
- làm việc theo cặp.
- Nhóm 4 (3’)
- Vài HS đọc
4/ Củng cố, dặn dò : 
HS trả lời câu hỏi 1,3 – SGK. 
Về nhà học bài và đọc trước bài 12/91.
Rút kinh nghiệm : 
Ngày dạy : .
Bài 12
CÔNG NGHIỆP
I - MỤC TIÊU : Học xong bài này,HS : 
Nêu được vai trò của công nghiệp và thủ công nghiệp.
Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp.
Kể được tên sản phẩm của một số ngành công nghiệp.
Xác định trên BĐ một số địa phương có các mặt hàng thủ công nổi tiếng.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bản đồ hành chính VN. 
Tranh ảnh về một số ngành công nghiệp, thủ công nghiệp và sản phẩm của chúng.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ Khởi động :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- 3 HS trả lời 3 câu hỏi – SGK.
3/ Bài mới :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu bài
1 – Các ngành công nghiệp
* Hoạt động 1 : làm việc theo cặp hoặc nhóm nhỏ
Bước 1 : HS làm các BT ở mục 1 – SGK.
Bước 2 : HS trình bày kết quả. Có thể tổ chức cho HS đố vui hoặc đối đáp về sản phẩm của các ngành công nghiệp.
GV kết luận như SGV.
Ngành công nghiệp có vai trò ntn đối với đời sống và SX?
2 – Nghề thủ công
* Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
- HS trả lời câu hỏi ở mục 2 – SGK.
- KL: nước ta có rất nhiều nghề thủ công.
* Hoạt động 3 : làm việc cá nhân hoặc theo cặp 
Bước 1: HS dựa vào SGK trả lời: Nghề thủ công ở nước ta có vai trò và đặc điểm gì?
Bước 2 : HS trình bày kết quả và cho HS chỉ trên BĐ những địa phương có các sản phẩm thủ công nổi tiếng.
- GV kết luận như SGK. 
--> Bài học SGK
- HS thảo luận.
- HS trình bày.
- HS trả lời
- theo cặp.
- HS trả lời và chỉ BĐ.
- Vài HS đọc
4/ Củng cố, dặn dò : 
Em biết gì về ngành công nghiệp ở nước ta ? 
Về nhà học bài và đọc trước bài 13/93.
Rút kinh nghiệm : 
Ngày dạy : .
Bài 13
CÔNG NGHIỆP(TT)
I - MỤC TIÊU : Học xong bài này,HS : 
Chỉ được trên bản đồ sự phân bố một số ngành công nghiệp của nước ta.
Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp.
Xác định được trên BĐ vị trí các trung tâm CN lớn là Hà Nội, TP HCM, Bà Rịa – Vũng Tàu,
Biết một số điều kiện để hình thành TT công nghiệp TP HCM.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bản đồ Kinh tế VN.
Tranh ảnh về một số ngành công nghiệp.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ Khởi động :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- 3 HS trả lời 3 câu hỏi – SGK.
3/ Bài mới :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu bài
1 – Phân bố các ngành công nghiệp
* Hoạt động 1 : làm việc cá nhân, cặp
Bước 1 : HS trả lời câu hỏi ở mục 2 - SGK
Bước 2 : HS trình bày kết quả, chỉ trên BĐ treo tường nơi phân bố của một số ngành công nghiệp.
- GV kết luận.
* Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
- HS dựa vào SGK và H3, sắp xếp các ý ở cột a với các ý ở cột B sao cho đúng (PBT – SGV/107)
2 – Các trung tâm CN lớn của nước ta
* Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm hoặc cặp
Bước 1 : HS trong nhóm làm các BT ở mục 4 – SGK.
Bước 2 : HS trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ các TT công nghiệp lớn ở nước ta.
- GV kết luận như SGV/107,108.
--> Bài học SGK
- HS trả lời và chỉ trên BĐ.
- HS làm PBT.
- HS thảo luận.
- HS trả lời và chỉ BĐ.
- Vài HS đọc
4/ Củng cố, dặn dò : 
Nêu một số điều kiện để hình thành TT công nghiệp TP HCM?
Về nhà học bài và đọc trước bài 14/96.
Rút kinh nghiệm : 
Ngày dạy : .	Bài 14
GIAO THÔNG VẬN TẢI
I - MỤC TIÊU : Học xong bài này,HS : 
Biết nước ta có nhiều loại hình về phương tiện giao thông. Loại hình vận tải đường ô tô có vai trò quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hóa và hành khách.
Nêu được một vài đặc điểm phân bố mạng lưới giao thông của nước ta. 
Xác định được trên BĐ giao thông Việt Nam một số tuyến đường giao thông, các sân bay Quốc tế và cảng biển lớn.
Có ý thức bảo vệ các đường giao thông và chấp hành luật giao thông khi đi đường.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bản đồ giao thông VN.
Một số tranh ảnh về loại hình và phương tiện giao thông
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ Khởi động :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- 3 HS trả lời 3 câu hỏi – SGK.
3/ Bài mới :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu bài
1 – Các loại hình giao thông vận tải
* Hoạt động 1 : làm việc cá nhân hoặc theo cặp
Bước 1 : GV cho HS quan sát H1 SGK
- HS trả lời câu hỏi ở mục 1 SGK
Bước 2 : GV kết luận như SGV / 109 
- Vì sao loại hình vận tải đường ô tô có vai trò quan trọng nhất ? 
2 – Phân bố một số loại hình giao thông
* Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
Bước 1 : HS làm bài tập ở mục 2 trong SGK – GV gợi ý như SGV/110 
Bước 2 : HS trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ vị trí đường sắt Bắc - Nam , QL 1A, Cảng biển.
GV kết luận – SGV/110
- Hiện nay nước ta đang xây dựng tuyến đường nào để phát triển kinh tế – xã hội ở vùng núi phía tây của nước ta?
- GV giảng thêm như SGV/111
--> Bài học SGK
- HS trả lời
- Thảo luận nhóm đôi.
- HS trả lời
- HS trả lời và chỉ BĐ
- Đường HCM.
- Vài HS đọc
4/ Củng cố, dặn dò : 
Nước ta có những loại hình giao thông vận tải nào ? 
Về nhà học bài và đọc trước bài 15/98
Rút kinh nghiệm : 
Ngày dạy : .
Bài 15
THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
I - MỤC TIÊU : Học xong bài này,HS : 
Biết sơ lược về các khái niệm: thương mại, ngoại thương, nội thương; thấy được vai trò của ngành thương mại trong đời sống và SX.
Nêu được tên các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu chủ yếu của nước ta.
Nêu được các điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch ở nước ta.
Xác định trên BĐ các trung tâm thương mại Hà Nội, TP HCM và các trung tâm du lịch lớn ở nước ta.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bản đồ Hành chính VN.
Tranh ảnh về các chợ lớn, trung tâm thương mại và về ngành du lịch (phong cảnh, lễ hội , di tích LS, di sản văn hóa và di sản thiên nhiên TG, hoạt động du lịch.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ Khởi động :
2/ Kiểm tra bài cũ :
Nước ta có có những loại hình giao thông nảo?
Dựa vào bản đồ cho biết tuyến dường sắt Bắc – Nam và QL 1A đi từ đâu đến đâu?
3/ Bài mới :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu bài
1 – Hoạt động thương mại
* Hoạt động 1 : làm việc cá nhân
Bước 1 : HS dựa vào SGK trả lời các câu hỏi sau :
- Thương mại gồm những hoạt động nào?
- Những địa phương nào có hoạt động thương mại nhất cả nước
- Nêu vai trò của ngành thương mại.
- Kể tên các mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu của nước ta
Bước 2 : HS trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ các trung tâm thương mại lớn nhất cả nước.
- GV kết luận như SGV/112
2 – Hình dạng và diện tích
* Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
Bước 1 : HS dựa vào SGK, tranh ảnh và vốn hiểu biết để :
- Trả lời các câu hỏi của mục 2 – SGK.
- Cho biết vì sao những năm gần đây, lượng khách du lịch đến nước ta đã tăng lên ?
- Kể tên các trung tâm du lịch lớn của nước ta 
Bước 2 : HS trình bày kết quả, chỉ trên BĐ vị trí các trung tâm du lịch lớn.
- GV kết luận.
--> Bài học SGK
- HS trả lời
- HS chỉ trên BĐ
- Nhóm 4 (3”)
- HS trình bày và chỉ BĐ
4/ Củng cố, dặn dò : 
HS trả lời 4 câu hỏi SGK.
Về nhà học bài và đọc trước bài 16/101.
Rút kinh nghiệm : 
Ngày dạy : .
Bài 16
Ôn tập
I - MỤC TIÊU : Học xong bài này,HS : 
Biết hệ thống hóa kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức độ đơn giản.
Xác định được trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của đất nước.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các bản đồ : Phân bố dân cư, Kinh tế VN.
BĐ trống Việt Nam
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ Khởi động :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- 3 HS trả lời 3 câu hỏi 1,2,3 - SGK/100
3/ Bài mới :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu bài
* Hoạt động 1 : làm việc theo nhóm
Bước 1 : Mỗi nhóm hoàn thành một bài tập SGK/101
Bước 2 : Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung hoàn thiện kiến thức.
- HS chỉ bản đồ treo tường và sự phân bố dân cư, một số ngành kinh tế của nước ta.
- G/V chốt ý. 
* Hoạt động 2 : Trò chơi những ô chữ ký hiệu
Bước 1 : GV chọn 2 đội chơi phát cho mỗi đội 1 lá cờ.
Bước 2 : GV lần lượt đọc gợi ý từng câu hỏi về một tỉnh. HS 2 đội giành quyền trả lời bằng phất cờ. Đội thắng cuộc là đội có nhiều bảng ghi tên các Tỉnh trên bản đồ.
Bước 3 : Đánh giá nhận xét
- Nhóm 4 (3’)
- HS trả lời
- HS chỉ bản đồ
- Mỗi đội 5 em
- 2 đội lần lượt trả lời. HS cả lớp nhận xét
4/ Củng cố, dặn dò : 
Về nhà học bài và đọc trước bài 17/102
Rút kinh nghiệm : 

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao An Dia ly lop 5.doc