Giáo án Bồi dưỡng Văn 6 - Tiết 1 đến tiết 40

Giáo án Bồi dưỡng Văn 6 - Tiết 1 đến tiết 40

 Tiết : 1 + 2

 LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO TỪ

A. Mục đích yêu cầu :

 Giúp học sinh :

 - Hệ thống hoá kiến thức về cấu tạo từ.

 - Củng có và mở rộng kiến thức về cấu tạo từ tiếng Việt , phân biệt từ đơn, từ phức; từ ghép, từ láy.

 - Rèn kỹ năng phân loại,kỹ năng tự cấu tạo từ ,tạo lập từ mới từ một từ gốc .

 - Giúp học sinh mở rộng , tích luỹ vốn từ và lựa chọn sử dụng từ khi nói ,viết.

B.Tổ chức các hoạt động dạy học :

 1.Tổ chức: Sĩ số: 6A :

 6B :

 2. Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh .

 3. Bài mới:

I. Kiến thức cơ bản cần nắm vững :

 1. Từ là gì ? Hãy phân biệt từ đơn và từ phức ? Cho ví dụ minh hoạ ?

 + Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.

 + Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ .

 - Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng .

 Ví dụ: Sách , bút ,điện , trăng . . .

 - Từ phức là từ gồm hai hay nhiều tiếng.

 Ví dụ : sách vở, sách bút, trăng sao .

 2. Thế nào là từ ghép ? từ láy ? Cho ví dụ?

 

doc 56 trang Người đăng thu10 Ngày đăng 03/09/2020 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Bồi dưỡng Văn 6 - Tiết 1 đến tiết 40", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 20 - 6 
Ngày giảng: 
 Tiết : 1 + 2
 luyện tập về cấu tạo từ
A. Mục đích yêu cầu : 
 Giúp học sinh : 
 - Hệ thống hoá kiến thức về cấu tạo từ.
 - Củng có và mở rộng kiến thức về cấu tạo từ tiếng Việt , phân biệt từ đơn, từ phức; từ ghép, từ láy.
 - Rèn kỹ năng phân loại,kỹ năng tự cấu tạo từ ,tạo lập từ mới từ một từ gốc .
 - Giúp học sinh mở rộng , tích luỹ vốn từ và lựa chọn sử dụng từ khi nói ,viết.
B.Tổ chức các hoạt động dạy học : 
 1.Tổ chức: Sĩ số: 6A : 
 6B :
 2. Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh .
 3. Bài mới:
I. Kiến thức cơ bản cần nắm vững :
 1. Từ là gì ? Hãy phân biệt từ đơn và từ phức ? Cho ví dụ minh hoạ ?
 + Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
 + Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ .
 - Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng .
 Ví dụ: Sách , bút ,điện , trăng . . .
 - Từ phức là từ gồm hai hay nhiều tiếng.
 Ví dụ : sách vở, sách bút, trăng sao ...
 2. Thế nào là từ ghép ? từ láy ? Cho ví dụ?
 + Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa gọi là từ ghép .
 Ví dụ : Quần áo , cỏ cây, hoa lá ...
 + Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ láy .
 Ví dụ : xanh xanh .xinh xinh , long lanh ...
 + Tìm từ ghép , từ láy trong đoạn thơ sau ; 
Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi !
Rừng cọ, đồi chè, đồng xanh ngào ngạt
Nắng chói Sông Lô, hò ô tiếng hát
Chuyến phà dào dạt bến nước Bình Ca.
 Đáp án : - Từ ghép: -Vô cùng, Tổ quốc ,Sông Lô, tiếng hát, bến nước ,Bình Ca 
 - Từ láy : Ngào ngạt ,dạt dào 
 II. Luyện tập :
 Bài tập 1: Cho đoạn trích sau :
 “ ít lâu sau ,Âu Cơ có mang , đến kỳ sinh ,chuyện thật lạ , nàng sinh ra một bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào, đẹp đẽ lạ thường. 
Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn nhanh như thổi, mặt mũi khôi ngô, tuấn tú, khoẻ mạnh như thần .”
 a, Đoạn văn trích trong văn bản nào ?
 b, Căn cứ vào đặc điểm cấu toạ từ, em hãy phân loại từ?
 c, Các tổ hợp ngôn ngữ :Mặt mũi, trăm trứng có phải là từ láy không ?Vì sao?
 - Đáp án :
 a, Đoạn văn trích trong văn bản “Con Rồng Cháu Tiên”
 b, Các từ trong đoạn văn được phân loại như sau :
 Từ đơn 
 Từ phức
 Từ ghép
 Từ láy
ít, lâu ,sau, có mang đên, kỳ sinh, chuyện thật lạ, nàng, sinh, ra, một, cái, bọc, nở, ra, người, con 
Âu Cơ, lạ thường, bú mớm , mặt mũi ,khôi ngô, khoẻ mạnh 
hồng hào , đẹp đẽ, tuấn tú 
 c, Các từ : mặt mũi, trăm trứng không phải là từ láy mặc dù có sự giống nhau về phụ âm đầu của hai tiếng nhưng đây chỉ là sự ngẫu nhiên. 
 - Từ “mặt mũi ”được cấu tạo bằng cách ghép hai tiếng có nghĩa “mặt +mũi
dùng để chỉ vẻ mặt nói chung.
 - Từ “trăm trứng” là một tổ hợp từ gồm hai từ : 
 + “trăm” là số từ, “trứng”là danh từ 
 + “trăm trứng” là một cụm danh từ
 Bài tập 2 :Cho các từ dưới đây, em hãy tách riêng các từ láy ?
 Đất đai, cây cỏ, ruộng rẫy, vuông vắn, bao bọc, ngay ngắn, cười cợt, 
 tướng tá, thướt tha, thẫn thờ, trong trắng, tội lỗi, bâng khuâng, mồ mả, đón đợi 
 ấm áp, tốt tươi, thơm thảo, thơm tho.
 Đáp án :
Các từ láy là : Vuông vắn, ngay ngắn, thướt tha, thẫn thờ, bâng khuâng, ấm áp,thơm tho.
 Bài tập 3 : Cho các từ đơn : xanh, trắng, vàng .
 a, Em hãy tạo các từ láy và từ ghép ?
 b,Tìm những câu thơ có các từ : xanh, trắng, vàng ?
 c, Trong các câu thơ sau từ “ xanh” được dùng với chức vụ gì ?
 “ Mọc giữa dòng sông xanh
 Một bông hoa tím biếc”
 (Mùa xuân nho nhỏ –Thanh Hải)
 “Trâu về xanh lại Thái Bình
 Nứa mai gài chặt mối tình ngược xuôi” 
 ( Việt Bắc –Tố hữu)
 + Đáp án: 
 a, 
Từ đơn
Từ láy
Từ ghép
xanh
xanh xanh, xanh xao
xanh biếc, xanh ngắt, xanh non, xanh thẫm, xanh rì, xanh mướt, xanh rờn.
Trắng
trăng trắng,
trăng trong, trăng nõn, trắng hồng, trăng tinh, trắng hếu, trăng phau, trăng xoá, trắng dã, trắng bóng.
vàng
vàng vàng, vàng vọt
vàng tươi, vàng mới, vàng xuộm, vàng mượt, vàng giòn, vàng kim, vàng nhạt, vàng rực, vàng đậm.
 b, + Các câu thơ có từ “xanh”:
 - Cỏ non xanh tận trân trời. (“Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
	- Rừng cọ, đồi trè, đồng xanh ngào ngạt. (“ Ta đi tới” Tố Hữu)
	- Đừng xanh như lá, bạc như vôi. (“ Mời Tầu”- Hồ Xuân Hương)
 - Tre xanh xanh tự bao giờ
 Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh
 (TreVệt Nam – Nguyễn Duy) 
 - Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời
 Bao cô thôn nữ hát trên đồi
 ( Mùa xuân chín – Hàn Mạc Tử)
 + Các câu thơ có từ trắng:
 - Cỏ non xanh gợn chân trời 
 Cành lê trắng điểm một vài bông hoa 
 (Truyện Kiều – Nguyễn Du) 
 Chị ấy năm nay còn gánh thóc 
 Dọc bờ sông trắng nắng chang chang 
 (Mùa xuân chín –Hàn Mạc Tử)
 Thân em vừa trắng lại vừa tròn
 Ba chìm bảy nổi với nước non 
	 ( Bánh trôi nước- Hồ Xuân Hương) 
 Gạo đem vào giã bao đau đớn 
 Gạo giã song rồi trắng tựa bông 
 (Nghe tiếng giã gạo - Hồ Chí Minh) 
 + Các câu thơ có từ vàng :
 - ...Như con chim chích 
 nhảy trên đường vàng 
 ( Lượm- Tố Hữu)
 - Giọt giọt mồ hôi rơi
 Trên má anh vàng nghệ
 (Cá nước- Tố Hữu) 
 Vườn râm dậy tiếng ve ngân
 Bắp dây vàng hạt đầy sân nắng đào 
 (Khi con tu hú- Tố Hữu)
 - Anh đi tìm giặc,tôi tìm anh
 Người lính trường trinh áo mong manhsssss
 Mỗi bước, vàng theo đồng lúa chín 
 Lưu vui từng mái nứa nhà tranh
 (Lên Tây Bắc- Tố Hữu) 
 c, Chức vụ ngữ pháp của từ “xanh”.
 -Trong câu “Trâuvề xanh lại Thái Bình” từ “xanh”làm vị ngữ.
 - Trong câu “Mọc giữa dòng sông xanh”từ “xanh” làm định ngữ .
 4 Củng cố :
 Khái quát đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt bằng sơ đồ sau:
 Từ
 Từ đơn Từ phức
 Từ ghép Từ láy
 Từ ghép Từ ghép Từ láy Từ láy
 đẳng lập chính phụ toàn bộ bộ phận
 5. Hướng dẫn về nhà: 
 - Nắm vững đặc điểm cấu tạo từ
 - Làm bài tập 3 phần b 
 - Bài tập 4: Cho từ “ ăn” em hãy tạo thành các từ ghép và phân thành hai loại từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
 - Bài tập 5: Viết một đoạn văn ngắn tả cảnh thiên nhiên mà em yêu thích . Hãy phân loại từ đơn, từ ghép, từ láy trong đoạn văn.
 - Ôn tập về từ nhiều nghĩa.
Ngày soạn: 22 - 6
Ngày giảng: 
 Tiết 3 + 4:
luyện tập về từ nhiều nghĩa
và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
A.Mục tiêu cần đạt:
 - Giúp học sinh củng cố kiến thức về nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
 - Rèn kỹ năng giải nghĩa từ và mở rộng vốn từ cho học sinh.
B. Tổ chức các hoạt đông dạy học
 1. Tổ chức: sĩ số: 6A:
	 6B:	 
 2. Kiểm tra: + chữa bài tập 3b, 4, 5
	+ Bài 3b: - học sinh đọc các câu thơ tìm được.
Giáo viên cung cấp thêm dẫn chứng( Tiết 1+2).
	+ Bài 4:
Từ ghép đẳng lập: ăn nói, ăn học, ăn diện, ăn chơi, lam ăn, ăn ở, ăn nhằm.
Từ ghép chính phụ: ăn đong, ăn đứt, ăn cóp, ăn bám, ăn gian, ăn thua, ăn hiếp, ăn vạ, ăn ý, ăn hớt, ăn người, ăn ảnh, ăn nhời, ăn chặn, ăn quỵt, ăn vụng, ăn vẹn, ăn khách, ăn tiền, ăn bẩn, ăn cướp, ăn giá...
+ Bài 5:Đọc đoạn văn chỉ rõ từ ghép, từ láy 
 3, Bài mới
 I. Kiến thức cơ bản cần nắm vững:
 Bài tập 1: Nghĩa của từ là gì? Thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ?
	+ Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị( sự vật, hành động, trạng thái đặc điểm, thể chất, số lượng, quan hệ)
	+ Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là hiện tựơng thay đổi nghĩa của từ tạo ra từ nhiều nghĩa.
	 Ví dụ: Lá: một bộ phận của cây xanh có dạng bản dẹt.
 Lá: chỉ một bộ phận trên cơ thể người có hình dạng bản dẹt giống cái lá: lá gan, lá lách, lá phổi.
	+ Từ nhiều nghĩa: là những từ có khả năng biểu thị nhiều sự vật, hiện tượng, khái niệm khác nhau.
Nghĩa gốc: nghĩa xuất hiện từ đầu lam cơ sở cho việc xuất hiện các nghĩa khác.
Nghĩa chuyển: là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
 II. Luyện tập
 Bài tập 1: Em hãy chỉ ra các nét nghĩa mà từ “ xuân” có thể biểu thị? lấy ví dụ minh hoạ?
 Đáp án:
	Xuân: chỉ mùa đầu tiên trong một năm từ tháng riêng đến hết tháng 3(âm lịch).
	VD: “ Mùa xuân là tết trông cây”. (Bác Hồ)
	Xuân: chỉ một năm.
	VD: “Đất nước mình đẹp đấy mấy nghìn xuân”
	 “ Ba xuân đã trôi qua”
	 “ Kết tràng hoa dâng bẩy mươi chín mùa xuân	 ‘
	Xuân: chỉ tuổi trẻ, sức trẻ.
	VD: tuổi xuân, sức xuân.
	 Mỗi năm một tuổi như đuổi xuân đi.
	Xuân: chỉ cuộc sống tươi đẹp
	VD: “ Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.”
	 “ Xuân ơi xuân em mới tới đã trăm năm
	 Mà cuộc sống đã tưng bừng ngày hội’
 ( Bài ca mùa xuân 1961- Tố Hữu)
 “ Gió rét thổi đổi mùa, nắng rọi
 Hành quân xa ... mở lối xuân sang”
 Bài tập 2:
a, Em hãy chỉ rõ nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ “ chân”.
 Đáp án:
	 Nghĩa gốc: chân là một bộ phận trên cơ thể người hoặc động vật .
VD: “ Bầm ra ruộng cấy bầm run
Chân lội dưới bùn tay cấy mạ non”
	Nghĩa chuyển: chỉ một bộ phận của sự vật tiếp giáp với mặt đất: chân bàn 
 chânghế, chân mây.
b, Tìm một thành ngữ có từ “ chân” thử giải nghĩa thành ngữ đó?
 Đáp án:
	+ Chân lấm tay bùn.
	+ Chân ướt chân ráo.
	+ Ba chân bốn cẳng.
	+ Chân nam đá chân chiêu.
	+ Chân trong chân ngoài.
	+ chân cứng đá mềm.
c, Nghĩa của từ được biểu đạt tinh tế trong văn cảnh. Em hãy giải thích nghĩa của từ “ chân trời” trong câu sau:
+ Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
 	 ( Truyện Kiều- Nguyễn Du)
	+	 Nhân ái góc bể chân trời
Nghe mưa ai có nhớ lời nước non?
 ( Ca dao) 
+ Đất nước ta đang bước vào vận hội mới. Những chân trời kiến thức mới 
đang mở ra trước mắt thế hệ trẻ.
 Đáp án: 
	+ Trong câu thơ: “chân trời” là đường giới hạn tầm mắt ở nơi xa tít, trông tưởng như bầu trời tiếp liền với mặt đất, hay mặt biển.
	+ Trong câu ca dao: “chân trời” nghĩa là nơi chốn xa xăm.
	+ Trong câu văn: “chân trời” là giới hạn cao xa của nhận thức, phạm vi rộng lớn mở ra cho hoạt động trí tụê.
 Bài tập 3:Cho đoạn thơ sau:
 Đời sẽ tươi hơn xây dựng mới
 Đàng hoàng tươi đẹp, sáng trời đông.
 Tuổi xanh vững bước trên đường phơi phới
 Đi tới như lòng Bác ước mong.
 ( Theo chân Bác- Tố Hữu)
 Em hãy giải nghĩa của từ: “ tươi, sáng, tuổi xanh” trong đoan thơ trên
+ Tươi: trong “đời sẽ tươi hơn” chỉ sự đổi mới, cuộc sống tốt đẹp hơn.
+Sáng: trong câu “ đàng hòang to đẹp sáng trời đông” chỉ sự đổi thay của đất nước, nổi bật lên trong khu vực.
+ Tuổi xanh: trong câu thơ chỉ tuổi trẻ.
 4, Củng cố
	- Nghĩa của từ là gì? 
	- Giải nghĩa từ bằng cách nào?
	- Làm thế nào để hiểu được chuyển nghĩa của từ?( đặt từ vào văn cảnh, liên hệ với các từ mà từ đó đi kèm, dựa trên cơ sở nghĩa gốc.)
III. Bài tập về nhà
 Bài tập 1: Tìm 5 động từ, 5 danh từ, 5 tính từ- mỗi từ đều có nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
 Bài tập 2: Tìm 5 ví dụ trong văn, thơ có từ được dùng với nghĩa chuyển.
Ngày soạn: 23- 6
Ngày giảng:
 Tiết 5+6:
luyện viết bài văn tự sự
A. Mục tiêu cần đạt: 
	- Giúp học sinh: nắm vững hơn các yếu tố trong văn tự sự và các thao tác kĩ năng làm bài văn ... uật miêu tả tài tình, đã tái hiện sinh động thế giới loài vật.
Câu 4. Em hãy tả lại đài tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ quê em.
II. Học sinh làm bài :
 Yêu cầu : Làm bài tích cực, tự giác, trung thực.
 Trình bày cẩn thận, rõ ràng, sạch sẽ.
 Giáo viên quan sát, nhắc nhở, động viên học sinh.
 4. Củng cố :
 Thu bài và nhận xét giờ :
 Hết giờ học sinh nộp bài cho giáo viên.
 5.Hướng đẫn về nhà : 
 Học sinh ôn tập các nội dung đã học 
 Giáo viên nhận bài và chấm theo đáp án.
*Đáp án và biểu điểm :
Câu 1 : Xác định đúng các cụm từ ( 2 diểm ) :
 + Các cụm danh từ (1đ) :
 - Một con cọp ; - Một anh nông dân ;
 - Một con trâu ; - Từng bước ;
 - Một roi ;
 + Các cụm động từ ( 1đ ) :
Đi ra ; 
Thấy một anh nông dân cùng một con trâu đang cày ruộng ;
Đang cày ruộng ;
Cặm cụi đi từng bước ;
Lại bị quất một roi vào mông ;
Câu 2 ( 1 điểm ) : Điền đúng các từ như sau :
 Yêu nhau mấy núi cũng trèo
Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua.
 b. TRăm năm bia đá còn mòn
 Nghìn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ.
Câu 3 ( 2 điểm ) : Xác định đúng lỗi sai và sửa lỗi : 
Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới.( câu thiếu thành phần vị ngữ )
Sửa lại :
Cách 1 : Hồ Chí Minh / là lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, danh nhân văn hoá thế 
 CN VN
giới.
Cách 2 : Hồ Chí Minh , lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, danh nhân văn hoá thế 
 CN 
giới, / vẫn sống mãi trong trái tim mỗi người dân Việt Nam.
 VN
Với tài quan sát và nghệ thuật miêu tả tài tình, đã tái hiện sinh động thế giới loài vật.(câu thiếu thành phần chủ ngữ )
 Sửa lại :
 Với tài quan sát và nghệ thuật miêu tả tài tình, nhà văn/ đã tái hiện sinh động 
 Tr N CN VN
thế giới loài vật.
Câu 4 ( 5 điểm ) : Viết được hoàn chỉnh bài văn miêu tả theo bố cục ba phần và đạt các nội dung cơ bản như sau :
 a. Mở bài ( 0,5 đ ) : Giới thiệu hoàn cảnh đến thăm, vị trí, khung cảnh chung 
 ( Nhân dịp ngày thương binh liệt sỹ 27 – 7, đài nằm ngay cạnh đường quốc lộ, trong thật trang nghiêm. )
 b. Thân bài (4đ ) : 
 + Cổng đài : Cổng lớn, tấm biển- hàng chữ... , mái vòm cong trên mái hai con rồng chầu mạn nguyệt
 - Hàng rào bao quanh khu đài bằng sắt sơn xanh
 + Sân đài : 
 - Khoảng sân không rộng lắm, lát gạch mầu đỏ, luôn sạch sẽ
 - Các khuôn viên được xây bao, trồng đủ các loài hoa bốn mùa khoe sắc
 - Góc sân hai cây đại vươn cành lá xum xuê, hoa nở trắng xoá, hương thơm lan toả khắp cả khu đài.
 - Hai cây cau lớn uy nghi cùng hai hàng cau hai bên đài như những người lính đứng gác.
 + Đài liệt sỹ : 
Đài chính uy nghi trên bậc tam cấp, thân đài hình tháp gồm ba trụ lớn, chính giữa nổi bật hàng chữ “Tổ Quốc ghi công” mầu...
Hai bên đài là hai bia đá lớn có mái vòm cong , trên bia là những hàng chữ mầu vàng khắc ghi tên tuổi của các anh hùng liệt sỹ của quê hương.
Trước đài một cột cờ vươn lên , lá cờ đỏ sao vàng thậm máu bao anh hùng liệt sỹ đang tung bay trong gió sớm.
Chân đài , chính giữa là đỉnh hương lớn, hai bên có hai con hổ đứng oai nghiêm.
 + Cảnh thắp hương tưởng niệm :
Mọi người đều tôn kính cúi đầu, khói hương nghi ngút, mùi hương trầm ngan ngát, xao xuyến, xúc động, gợi nhớ bao chiến công của các anh.
Suy nghĩ về sự hy sinh anh dũng, quả cảm của các liệt sỹvà truyền thống anh hùng của quê hương, của dân tộc( cảm động, tự hào )
 c. Kết bài ( 0,5đ ) :
 - Suy nghĩ về trách nhiệm của bản thân ( biết ơn, ghi nhớ côn lao, học tập tốt...)
Ngày soạn : 29 -7 
Ngày giảng :
 Tiết 39 + 40
trả bài kiểm tra tổng hợp và luyện tập
A. Mục tiêu cần đạt :
 Giúp học sinh :
Nắm được ưu nhược điểm của bài làm, từ đó củng cố, khắc sâu kiến thức đã học.
Rèn kỹ năng làm bài từ luận, kỹ năng diễn đạt và trình bày bài khoa học , lô gích.
Hiểu được công lao to lớn của các anh hùng liệt sỹ, có lòng biết ơn đối với những người đã có công với nước.
B. Tổ chức các hoạt động dạy học :
 1. Tổ chức : Sĩ số : 6a :
 6b :
 2. Kiểm tra : Kết hợp trong giờ.
 3. Bài mới :
I. Yêu cầu cần đạt :
Bài làm thực hiên đầy đủ yêu cầu của các câu hỏi, đảm bảo các kiến thức cơ bản sau đây ( Giáo viên yêu cầu học sinh chữa lần lượt từng câu )
Câu 1 : Xác định đúng các cụm từ ( 2 diểm ) :
 + Các cụm danh từ (1đ) :
 - Một con cọp ; - Một anh nông dân ;
 - Một con trâu ; - Từng bước ;
 - Một roi ;
 + Các cụm động từ ( 1đ ) :
Đi ra ; 
Thấy một anh nông dân cùng một con trâu đang cày ruộng ;
Đang cày ruộng ;
Cặm cụi đi từng bước ;
Lại bị quất một roi vào mông ;
Câu 2 ( 1 điểm ) : Điền đúng các từ như sau :
 Yêu nhau mấy núi cũng trèo
Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua.
 b. TRăm năm bia đá còn mòn
 Nghìn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ.
Câu 3 ( 2 điểm ) : Xác định đúng lỗi sai và sửa lỗi : 
Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới.( câu thiếu thành phần vị ngữ )
Sửa lại :
Cách 1 : Hồ Chí Minh / là lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, danh nhân văn hoá thế 
 CN VN
giới.
Cách 2 : Hồ Chí Minh , lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, danh nhân văn hoá thế 
 CN 
giới, / vẫn sống mãi trong trái tim mỗi người dân Việt Nam.
 VN
Với tài quan sát và nghệ thuật miêu tả tài tình, đã tái hiện sinh động thế giới loài vật.(câu thiếu thành phần chủ ngữ )
 Sửa lại :
 Với tài quan sát và nghệ thuật miêu tả tài tình, nhà văn/ đã tái hiện sinh động 
 Tr N CN VN
thế giới loài vật.
Câu 4 ( 5 điểm ) : Viết được hoàn chỉnh bài văn miêu tả theo bố cục ba phần và đạt các nội dung cơ bản như sau :
 a. Mở bài ( 0,5 đ ) : Giới thiệu hoàn cảnh đến thăm, vị trí, khung cảnh chung 
 ( Nhân dịp ngày thương binh liệt sỹ 27 – 7, đài nằm ngay cạnh đường quốc lộ, trong thật trang nghiêm. )
 b. Thân bài (4đ ) : 
 + Cổng đài : Cổng lớn, tấm biển- hàng chữ... , mái vòm cong trên mái hai con rồng chầu mạn nguyệt
 - Hàng rào bao quanh khu đài bằng sắt sơn xanh
 + Sân đài : 
 - Khoảng sân không rộng lắm, lát gạch mầu đỏ, luôn sạch sẽ
 - Các khuôn viên được xây bao, trồng đủ các loài hoa bốn mùa khoe sắc
 - Góc sân hai cây đại vươn cành lá xum xuê, hoa nở trắng xoá, hương thơm lan toả khắp cả khu đài.
 - Hai cây cau lớn uy nghi cùng hai hàng cau hai bên đài như những người lính đứng gác.
 + Đài liệt sỹ : 
Đài chính uy nghi trên bậc tam cấp, thân đài hình tháp gồm ba trụ lớn, chính giữa nổi bật hàng chữ “Tổ Quốc ghi công” mầu...
Hai bên đài là hai bia đá lớn có mái vòm cong , trên bia là những hàng chữ mầu vàng khắc ghi tên tuổi của các anh hùng liệt sỹ của quê hương.
Trước đài một cột cờ vươn lên , lá cờ đỏ sao vàng thậm máu bao anh hùng liệt sỹ đang tung bay trong gió sớm.
Chân đài , chính giữa là đỉnh hương lớn, hai bên có hai con hổ đứng oai nghiêm.
 + Cảnh thắp hương tưởng niệm :
Mọi người đều tôn kính cúi đầu, khói hương nghi ngút, mùi hương trầm ngan ngát, xao xuyến, xúc động, gợi nhớ bao chiến công của các anh.
Suy nghĩ về sự hy sinh anh dũng, quả cảm của các liệt sỹvà truyền thống anh hùng của quê hương, của dân tộc( cảm động, tự hào )
 c. Kết bài ( 0,5đ ) :
 - Suy nghĩ về trách nhiệm của bản thân ( biết ơn, ghi nhớ côn lao, học tập tốt...)
II. Nhận xét : 
Ưu điểm :
Nhiều học sinh nắm vững kiến thức cơ bản, có kỹ năng làm bài .
Nhiều học sinh có ý thức học tập,tích cực, tự giác làm bài, chữ viết đẹp, trình bày sạch sẽ, khoa học, lô gích.
Một số em có kỹ năng làm văn miêu tả tốt, bài viết miêu tả cụ thể, chi tiết, biết sử dụng từ ngữ có hình ảnh bằng các phép tu từ so sánh, nhân hoá( Vân Anh, Phương Anh, Khánh Linh, Nga, Thu ) .
Một số học sinh biết kết hợp lồng xen cảm xúc trong các đoạn văn miêu tả, cảm xúc chân thanh .
Nhược điểm :
- Một số học sinh chưa nắm vững kiến thức cơ bản : Chưa nhân diện được cụm danh từ, cụm động từ, còn nhầm lẫn cụm từ với cụm chủ vị ; chưa phát hiện được lỗi câu sai ngữ pháp dẫn đến chưa sửa được lỗi sai.
- Kỹ năng làm văn miêu tả ở một số học sinh còn yếu : Câu văn chưa có hình ảnh, miêu tả chưa cụ thể, chưa chi tiết, bài viết vô hồn thiếu cảm xúc, còn một số học sinh chưa biết dựng đoạn, sắp xếp ý thiếu lô gích, dùng từ chưa chính xác, diễn đạt vụng về.
- Còn một vài học sinh ý thức học tập chưa tốt, chưa tích cực làm bài, chưa hoàn thành bài làm, chữ viết cẩu thả,thiếu dấu, thiếu nét, sai lỗi chính tả, viết tắt, viết bằng số. 
III Trả bài và chữa lỗi :
Trả bài cho học sinh 
Học sinh đọc lại bài và chữa các lỗi sai.
Học sinh đổi bài cho bạn, đọc tham khảo bài của bạn đwr rút kinh nghiệm.
Giáo viên yêu cầu một số học sinh đọc bài trước lớp.
 4. Củng cố :
 - Giáo viên nhắc lại kỹ năng làm bài tập tự luận cho từng kiểu câu hỏi.
 5. Hướng dẫn về nhà :
 - Ôn tập các chuyên đề đã học.
 - Hoàn thành vở ôn tập hè ( nộp ngày 3- 8 )
 - Chuẩn bị đủ sách giáo khoa, sách tham khảo lớp 7 trước ngày 15 – 8.
 - Chuẩn bị đủ đồ dùng học tập ( Dùng bút máy nét mài thay các loại bút bi )
đề kiểm tra tổng hợp
Môn : Ngữ văn lớp 6 ( Thời gian : 60 phút )
Đề bài :
Câu 1 : Cho phần trích sau :
 “ Một con cọp từ trong rừng đi ra, thấy một anh nông dân cùng một con trâu đang cày ruộng. Trâu cặm cụi đi từng bước, lâu lâu lại bị quất một roi vào mông. ...” 
 Em hãy tìm các cụm danh từ, cụm động từ trong phần trích trên và gạch chân thành tố trung tâm.
Câu 2 : Cho các từ : Mấy, trăm nghìn, vạn, muôn.
 Em hãy lựa chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chống trong các câu sau :
 Yêu nhau .......... núi cũng trèo
......sông cũng lội, ......đèo cũng qua.
 b. ......năm bia đá còn mòn
.........năm bia miệng vẫn còn trơ trơ.
Câu 3. Các câu sau mắc lỗi gì ? Em hãy sửa lỗi sai đó ?
Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới.
Với tài quan sát và nghệ thuật miêu tả tài tình, đã tái hiện sinh động thế giới loài vật.
Câu 4. Em hãy tả lại đài tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ quê em.
đề kiểm tra tổng hợp
Môn : Ngữ văn lớp 6 ( Thời gian : 60 phút )
Đề bài :
Câu 1 : Cho phần trích sau :
 “ Một con cọp từ trong rừng đi ra, thấy một anh nông dân cùng một con trâu đang cày ruộng. Trâu cặm cụi đi từng bước, lâu lâu lại bị quất một roi vào mông. ...” 
 Em hãy tìm các cụm danh từ, cụm động từ trong phần trích trên và gạch chân thành tố trung tâm.
Câu 2 : Cho các từ : Mấy, trăm nghìn, vạn, muôn.
 Em hãy lựa chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chống trong các câu sau :
 Yêu nhau .......... núi cũng trèo
......sông cũng lội, ......đèo cũng qua.
 b. ......năm bia đá còn mòn
.........năm bia miệng vẫn còn trơ trơ.
Câu 3. Các câu sau mắc lỗi gì ? Em hãy sửa lỗi sai đó ?
Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới.
Với tài quan sát và nghệ thuật miêu tả tài tình, đã tái hiện sinh động thế giới loài vật.
Câu 4. Em hãy tả lại đài tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ quê em.

Tài liệu đính kèm:

  • docBD van 6 he.doc