Bài giảng Môn Lịch sử 6 - Tuần 30 - Tiết 29: Kiểm tra 1 tiết

Bài giảng Môn Lịch sử 6 - Tuần 30 - Tiết 29: Kiểm tra 1 tiết

/ MỤC TIÊU TIẾT KIỂM TRA : Qua tiết kiểm tra hs cần đạt :

-Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến phần lịch sử VN ở giai đoạn từ cuộc khỡi nghĩa Hai Bà Trưng đến thế kỉ X.(Diễn biến chính của các cuộc khởi nghĩa trong thời kì Bắc thuộc, các chính sách cai trị của các triều đại pk Phương Bắc đối với nhân dân ta và những biến đổi của tình hình kinh tế, xh VN.

 

doc 4 trang Người đăng ducthinh Ngày đăng 27/05/2016 Lượt xem 1083Lượt tải 6 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Môn Lịch sử 6 - Tuần 30 - Tiết 29: Kiểm tra 1 tiết", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 30 -Tiết 29
Ngày soạn: 20 /3/2011
Ngày dạy: 24 /3/2011
KIỂM TRA 1 TIẾT
I/ MỤC TIÊU TIẾT KIỂM TRA : Qua tiết kiểm tra hs cần đạt :
-Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến phần lịch sử VN ở giai đoạn từ cuộc khỡi nghĩa Hai Bà Trưng đến thế kỉ X.(Diễn biến chính của các cuộc khởi nghĩa trong thời kì Bắc thuộc, các chính sách cai trị của các triều đại pk Phương Bắc đối với nhân dân ta và những biến đổi của tình hình kinh tế, xh VN.
 -Từ kết quả bài kiểm tra các em tự đánh giá mình trong việc học tập nội dung trên, từ đó điều chỉnh hoạt động học tập trong các nội dung sau. 
- Thực hiên yêu cầu trong phân phối chương trình của Bộ Giaó Dục và Đào tạo.
- Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học nếu thấy cần thiết.
* Về kiến thức : Yêu cầu học sinh cần : 
-Trình bày được những nét biến đổi của  L từ thế kỉ II TCN-TK I 
-Giaỉ thích được nguyên nhân thắng lợi của cuộc k/n HBT
-Trình bày những nét chính về nguyên nhân , diễn biến, kết quả của cuộc khởi nghĩa Lý Bí năm 542. Giaỉ thích được ý nghĩa tên nước Vạn Xuân.
- Nhận xét được điểm giống và khác nhau về KT, VH của người Chăm& người Việt.
-Nắm được thời gian, địa điểm diễn ra cuộc k/n trong thời kì Bắc Thuộc.
* Kỉ năng : 
Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng: Trình bày vấn đề, viết bài, kĩ năng vận dụng kiến thức để phân tích, đánh giá sự kiện.
* Tư tưởng, thái độ, tình cảm :
Kiểm tra, đánh giá thái độ, tình cảm của học sinh đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử.
II, HÌNH THỨC KIỂM TRA :
-Hình thức: trắc nghiệm, tự luận.
III , THIẾT LẬP MA TRẬN : 
 Tên chủ đề(ND trìnhh.) 
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp
cấp độ cao 
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
1.Cuộc k/n Hai 
Bà Trưng.
Số câu: 2, 25
Số điểm : 2,75đ-
Tỉ lệ-27,5%
Trình bày được những nét biến 
đổi của  L từ thế kỉ IIT CN-TK I 
Số câu: 1
Số điểm : 2đ
-Giaỉ thích được nguyên nhân thắng lợi của cuộc k/n HBT
Số câu: 1
Số điểm : 0,5đ
-Nắm được thời gian, 
địa điểm diễn ra 
cuộc k/n
Scâu:1/4
Số điểm :0,25đ
Số câu:2,25=
2,75 đ=27,5%
2. Từ sau Trưng Vương đến trước Lí Nam Đế.
Số câu: 2
Số điểm-1đ-
 Tỉ lệ -10%
-Nắm được
 thời gian nhà Hán chia ÂL thành 3 quận .
-Nắm được những loại 
thuế mà nhà 
Hán bóc lột nhiều nhất.
Số câu: 2
Số điểm : 1đ
Số câu:2-1điểm= 10%
3,Khỡi nghĩa 
Lý Bí
Số câu: 1,25 
Số điểm : 3,25đ
Tỉ lệ: 32,5%
-Trình bày những nét chính về nguyên nhân , diễn biến, kết quả của cuộc khởi nghĩa Lý Bí năm 542
Số câu: 1/2
Số điểm : 2đ
-Giaỉ thích được ý nghĩa tên nước Vạn Xuân.
Số câu: 1/2
Số điểm :
 1đ
-Nắm được thời gian, địa điểm diễn ra 
cuộc k/n
Số câu: 
1/4
Số điểm : 0,25
Số câu:1,25
3,25 điểm= 
32,5%
4.Những cuộc khỡi nghĩa 
lớn trong các 
TK VII-IX.
Số câu: 1/2
Số điểm: 0,5 đ, Tỉ lệ:
-5%
-Nắm được thời gian, địa điểm diễn ra cuộc k/n
Số câu:
1/2
Số điểm :
0,5
Số câu:1/2
0,5 điểm=
5%
5. Nước Cham-
pa từ thế kỉ 
II đến thế 
kỉ X
Số câu: 2
Số điểm:2,5-
Tỉ lệ-25%
-Hiểu được thành 
tựu văn hóa đặc 
sắc nhất của người Chăm.
Số câu:1
Số điểm : 
0,5đ
Nhận xét được điểm giống và khác nhau về KT, VH 
của người Chăm& người Việt.
Số câu: 1
Số điểm: 
 2
Số câu: 2
2,5 điểm=
25%
Tổng số 
câu: 8
Tổng số 
điểm: 10-
Tỉ lệ %-100%
Số câu: 1+1+1+1/2=3,5
Số điểm : 5
Số câu: 1+1/2+1=2,5
Số điểm : 2đ
số câu: 1
số điểm-1đ
số câu:
1.
số điểm:2đ
Số câu: 8
Số điểm:
 10 
IV, BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
SỞ GD&ĐT ĐĂK LĂK.
TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT .
 ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ II- LỚP 6
 MÔN : LỊCH SỬ ( Thời gian 45’)
Họ và tên : ........................................... 
Lớp 6....... 
 Điểm 
 Lời nhận xét của giáo viên .
 I , TRẮC NGHIỆM: (3đ)
A . Hãy khoanh tròn chỉ một chử in hoa trước câu trả lới đúng (2đ) .
1/ Nguyên nhân thắng lợi của cuộc khỡi nghĩa Hai Bà Trưng là do:
A. Hai Bà Trưng và đội ngũ lãnh đạo tài giỏi, mưu trí, nhân dân cả nước hưởng ứng, đồng tâm đánh đuổi quân hán.
B. Lực lượng quân đội nhà Hán yếu.
C. Nhà Hán chủ động rút lui, trao trả độc lập cho nước ta .
D. Hai Bà Trưng đã dùng kế sách li gián kẻ thù . 
2 / Nhà Hán chia Âu Lạc thành 3 quận : Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam vào :
 A/ Năm 179 TCN . B/ Năm 111 TCN . C/ Năm 40 . D/ Năm 43 .
 3 / Những thứ thuế mà nhân dân Giao Châu phải nộp nhiều nhất là:
A. Thuế muối và thuế sắt .
B. Thuế muối và thuế rượu .
C. Thuế rượu và thuế thuốc phiện .
D. Thuế sắt và thuế thuốc phiện .
4/ Nghệ thuật đặc sắc nhất của người Chăm là :
 A. Kiến trúc đền , tháp. C. Kiến trúc lăng tẩm .
 B. Kiến trúc chùa chiền. D. Kiến trúc nhà ở.
B, (1đ) : Hãy điền tên các cuộc khởi nghĩa, địa điểm bùng nổ của các cuộc khỡi nghĩa trong thời Bắc thuộc vào mốc thời gian đã cho sau : 
 Thời gian .
Tên cuộc khỡi nghĩa. 
Địa điểm bùng nổ.
 1. Năm 40
 a/ 
 2. Năm 542
 b/ 
 3. Năm 722
 c/ 
 4. Năm 776
 d/ 
II . TỰ LUẬN: (7đ) 
Câu 1 (3đ) : Trình bày những nét chính về nguyên nhân , diễn biến, kết quả của cuộc khởi nghĩa Lý Bí năm 542 ? Tại sao Lý Bí đặt tên nước là Vạn Xuân?
Câu 2(2đ) : Nước Âu Lạc từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ I có gì thay đổi?
Câu 3 (2đ) : So sánh điểm giống và khác nhau về văn hoá, kinh tế của Người Chăm và Người Việt .
V.HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM :
I, TRẮC NGHIỆM: (3đ)
A, ( 2đ) : Câu 1-A , Câu 2 –B , Câu 3 –A , Câu 4 –A 
B, (1đ) : 
 NĂM
CUỘC KHỞI NGHĨA
 1. Năm 40
 a/ K/N Hai Bà Trưng 
Mê Linh.
 2. Năm 542
 b/ K/N Lí Bí 
Thái Bình.
 3. Năm 722
 c/ K/N Mai Thúc Loan 
Hoan Châu.
 4. Năm 776
 d/ K/N Phùng Hưng 
Đường Lâm.
II, TỰ LUẬN: (7Đ) 
Câu 1: (3đ) 
*Nguyên nhân (0,5đ)  : Do chính sách thống trị tàn bạo và hà khắc của nhà Lương .
* Diễn biến (1d) : Năm 542 Lí Bí phất cờ khởi nghĩa , hào kiệt khắp nơi kéo về hưởng ứng .Trong vòng chưa đầy 3 tháng nghĩa quân đã chiếm hầu hết các quận huyện . Tháng 4 năm 542 Nhà Lương Nhà Lương huy động quân từ từ Quảng Châu sang đàn áp nhưng bị nghĩa quân đánh bại .
 Năm 543 Quân Lương đại bại rút khỏi nước ta.
*Kết quả (0,5đ) : Cuộc khỡi nghĩa giành thắng lợi 
*Lí Bí đặt tên nước là Vạn Xuân vì (1đ) : Mong muốn cho sự trường tồn của dân tộc của đất nước đến vạn năm. Khẳng định ý chí giành độc lập dân tộc .
Câu 2 ( 2đ) : 
* Chính trị : ( 1đ) - Năm 179 TCN Triệu Đà sát nhập Âu Lạc vào Nam Việt.chia Âu lạc thành 2 quận : Giao chỉ -Cửu Chân
- Năm 111 TCN nhà Hán chiếm Âu Lạc, chia thành 3 quận, gộp với 6 quận của Trung Quốc thành Châu Giao.
-Đứng đầu châu Giao là thứ sử coi việc chính trị, Đô úy coi việc quân sự và đều là người Hán.Ở các quận, huyện nhà Hán vẫn để các lạc tướng trị dân như củ.
* Kinh tế (0,5đ) : Nhà Hán thi hành chính sách bóc lột nặng nề bằng thuế.
* Văn hóa ( 0,5đ) : Thực hiện chính sách đồng hoá dân tộc.
=>Cuộc sống của nhân dân ta vô cùng cực khổ.
 Câu 3 : (2đ) 
*Giống nhau(1đ) : - Kinh tế : + Nông nghiệp trồng lúa nước , trồng 2 vụ trên năm .
 + Biết sử dụng công cụ sắt và sức kéo của trâu , bò . 
 - Văn hoá : Có thói quen ăn trầu . 
* Khác nhau (1đ): -KT : + Làm ruộng bậc thang 
 + Sáng tạo ra xe guồng nước 
 - VH : Có tục hoả táng người chết 
 Theo đạo Bà La Môn .

Tài liệu đính kèm:

  • docTIET KIEM TRA 1 TIET CO MA TRAN MOIHAY.doc