Bài giảng Môn Lịch sử 6 - Tiết 19 - Bài 17: Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng năm 40

Bài giảng Môn Lịch sử 6 - Tiết 19 - Bài 17: Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng năm 40

Mục tiêu bài học:

 1. K.thức: Qua bài giúp học sinh hiểu được.

 - Trình bày được một số nét khái quát tình hình Âu Lạc từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ . Chính sách thống trị tàn bạo của phong kiến phương Bắc đối với nước ta ( Xoá tên nước ta, đồng hoá và bóc lột tàn bạo nhân dân ta.)

 - Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng: Công việc chuẩn bị, sự ủng hộ của nhân dân, diễn biến, kết quả.

2. Kỹ năng:

 - Bước đầu biết sử dụng kỹ năng cơ bản để đọc bản đồ lịch sử .

 

doc 37 trang Người đăng ducthinh Ngày đăng 27/05/2016 Lượt xem 1007Lượt tải 4 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Môn Lịch sử 6 - Tiết 19 - Bài 17: Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng năm 40", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Học kì II. Bắt đầu từ ngày 10 tháng 01 năm 2011.
Ngày giảng. 6A.............................
 6B.............................
ChươngIII. THờI Kỳ BắC THUộC Và ĐấU TRANH GIàNH ĐộC LậP.
Tiết 19. - Bài 17.
CUộC KHởI NGHĩA HAI Bà TRƯNG năm 40.
I/ Mục tiêu bài học:
 1. K.thức: Qua bài giúp học sinh hiểu được.
 - Trình bày được một số nét khái quát tình hình Âu Lạc từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ . Chính sách thống trị tàn bạo của phong kiến phương Bắc đối với nước ta ( Xoá tên nước ta, đồng hoá và bóc lột tàn bạo nhân dân ta.) 
 - Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng: Công việc chuẩn bị, sự ủng hộ của nhân dân, diễn biến, kết quả.
2. Kỹ năng: 
 - Bước đầu biết sử dụng kỹ năng cơ bản để đọc bản đồ lịch sử .
 3.Thái độ: 
 - GD ý thức căm thù quân xâm lược, bước đầu xây dựng ý thức tự hào, tự tôn DT. Lòng biết ơn hai bà Trưng và tự hào về truyền thống phụ nữ VN.
II/ Chuẩn bị:
 - Lược đồ khởi nghĩa hai bà Trưng.
 III/ Tiến trình dạy và học:
 1.ổn định .6A:.......................................................6B.................................................................. 
 2. Kiểm tra. Không kiểm tra. 
 3. Bài mới.
 Năm 179 TCN, An DươngVương do chủ quan, thiếu phòng bị nên đất nước ta bị Triệu Đà thôn tính. Sau Triệu Đà dưới ách cai trị tàn bạo của nhà Hán đã đẩy ND ta đến trước những thử thách nghiêm trọng, đất nước mất tên, ND có nguy cơ bị đồng hoá, nhưng ND ta không chịu sống trong cảnh nô lệ đã liên tục nổi dậy đấu tranh. Mở đầu là cuộc khởi nghĩa hai bà Trưng (năm 40).Đây là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu cho ý chí bất khuất của DT ta thời kỳ đầu công nguyên.
* Hoạt động 1:
? Thất bại của An Dương Vương đã để lại hậu quả ntn.
( Nước Âu Lạc mất đất, mất tên và trở thành 1 bộ phận đất đai của TQ. Từ đó các triều đại phong kiến TQ thay nhau thống trị đô hộ nước ta hơn 1000 năm, 1000 năm bắc thuộc.)
- GV treo lược đồ , chỉ và giảng theo SGK.
GV giảng: Năm 111 TCN nhà Hán đánh Nam Việt. Nhà triệu chống cự không nổi và bị tiêu diệt, đất đai Âu Lạc chuyển sang tay nhà Hán. Nhà Hán chia nước ta thành 3 quận: Giao Chỉ, Cửu Chân, và Nhật Nam ( bao gồm Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ đến Quảng Nam) gộp với 6 quận của TQ thành Châu Giao.
- GV: Thủ phủ của Châu Giao đặt ở Luy Lâu ( Thuận Thành- Bắc Ninh) và nhà Hán xây dựng bộ máy cai trị từ trung ương đến địa phương.
? Điền các chức quan vào sơ đồ bộ máy cai trị của nhà Hán. ( HĐ nhóm)
- GV gọi các nhóm lên giải thích.
- GV nhận xét, bổ xung.
? Em hiểu thứ sử, đô uý, thái thú là gì. (Hoặc GV giải 
thích).
+ Thứ sử là 1chức quan do bọn phong kiến TQ đặt ra để trông coi 1số quận, hoặc đứng đầu bộ máy cai trị ở nước phụ thuộc.
+ Thái thú, đô uý: là chức quan do bọn phong kiến TQ đặt ra để trông coi 1quận.- Thái thú coi chính trị .
 \ Đô uý coi quân sự.
? Nhà Hán gộp Âu Lạc với 6 quận của TQ thành Châu Giao nhằm mục đích gì.
( Muốn chiếm đóng lâu dài, xoá tên nước ta, biến nước ta thành quận, huyện của TQ. )
? Em có nhận xét gì về cách đặt quan lại của nhà Hán.
( Nhà Hán mới bố trí được người cai trị từ cấp quận, còn cấp huyện, xã chúng chưa thể với tới nên buộc phải để người Âu Lạc trị dân như cũ.)
- GV giảng theo SGK.
Sau khi xây dựng xong bộ máy cai trị nhà Hán ra sức bóc lột vơ vét của cải của nhân dân ta.
? Nhà Hán đưa người Hán sang Châu Giao nhằm mục đích gì.
(Đồng hoá dân ta, đồng hoá có nghĩa là làm thay đổi bản chất, làm cho giống như của mình.)
? Em có nhận xét gì về ách thống trị của nhà Hán.
(Đối sử tàn tệ, dã man, thâm độc)
- GV dưới ách thống trị tàn bạo của nhà Hán, ND ta đã làm gì.
* Hoạt động 2:
- GV giảng theo SGK: “ Bấy giờ.giết .”
? Vì sao 2 gia đình lạc Tướng ở Mê Linh và Chu Diên lại liên kết với nhau để chuẩn bị nổi dậy.
(Vì ách đô hộ tàn bạo của nhà Hán làm cho dân ta căm phẫn muốn nổi dậy chống lại. Đó chính là nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa.)
- GV: Thi Sách chồng Trưng Trắc bị giết.
- GV treo bản đồ- H/dẫn HS theo dõi.
- GV giảng theo SGK – kết hợp chỉ trên bản đồ.
- GVđọc 4 câu thơ.
? Qua 4 câu thơ trên, em hãy cho biết mục đích của cuộc khởi nghĩa.
( Trước là giành độc lập cho Tổ quốc, nối lại sự nghiệp vua Hùng, sau là trả thù cho chồng.)
- GV cho HS đọc đoạn chữ in nghiêng SGK, GV chỉ các mũi tên của các địa phương tiến về Mê Linh.
? Theo em khắp nơi kéo quân về Mê Linh nói lên điều gì.
( ách thống trị của nhà Hán đối với nhân dân ta khiến mọi người đều căm giận và nổi dậy chống lại. Cuộc khởi nghĩa được nhân dân ủng hộ )
- GV chỉ bản đồ, giảng theo SGK.
? Kết quả, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa.
GV: Gọi hs lên tường thuật lại diễn biến trên lược đồ.
1/Nước Âu Lạc từ thế kỷ II trước công nguyên đến thế kỷ I có gì thay đổi.
-Năm 179 TCN Triệu Đà sát nhập nước Âu Lạc và Nam Việt, chia Âu lạc làm 2 quận.
- Năm 111TCN nhà Hán chiếm Âu Lạc, chia Âu Lạc làm 3 quận, gộp với 6 quận của TQ thành Châu Giao.
- Bộ máy cai trị của nhà Hán từ trung ương đến địa phương.
* ách thống trị của nhà Hán.
+Bắt dân ta nộp các loại thuế: muối,sắt. + Cống nạp nặng nề: ngọc trai, sừng tê giác, ngà voi
+ Đưa người Hán sang ở với dân ta, bắt dân ta theo phong tục Hán.
2 Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ.
* Nguyên nhân:
- Sự áp bức bóc lột tàn bạo của nhà Hán.
* Diễn biến:
- Mùa xuân năm 40 Hai BàTrưng phất cờ khởi nghĩa ở Hát Môn (Hà Tây).
- Được các tướng lĩnh và nhân dân ủng hộ, chỉ trong thời gian ngắn nghĩa quân đã làm chủ Mê Linh, tiến đánh Cổ Loa rồi Luy Lâu.
* Kết quả: Thái thú Tô Định bỏ trốn, quân Hán bị đánh tan, khởi nghĩa giành thắng lợi.
 4. Củng cố, kiểm tra đánh giá: 
* Bài tập: GV treo bản đồ, yêu cầu HS điền kí hiệu thích hợp để thể hiện diễn biến cuộc khởi nghĩa.
- GV đọc câu nói của Lê Văn Hưu. ? Em có nhận xét gì về câu nói đó.
( Dưới ách thống trị của nhà Hán nhân dân ta sẵn sàng nổi dậy.cuộc khởi nghĩa này cảnh báo thế lực PK phương Bắc không thể cai trị nước ta vĩnh viễn được.)
 5. Hướng dẫn học và làm bài ở nhà: 
- Học thuộc bài. Đọc trước bài 18. Vẽ lược đồ H 44.
? Sau khi giành độc lập hai bà Trưng đã làm gì.
*****************************************
Ngày giảng. 6A......................................
 6B.....................................
Tiết 20. - Bài 18 . 	
 TRƯNG VƯƠNG Và CUộC KHáNG CHIếN CHốNG QUÂN XÂM LƯợC hán.
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức: 
- Sau khi thắng lợi hai bà Trưng đã tiến hành công cuộc xây dựng đất nước và giữ gìn nền độc lập vừa giành được. 
- Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán( thời gian, những trận đánh chính, kết quả. )
2/ Kỹ năng:
- Đọc bản đồ lịch sử, bước đầu làm quen với phương pháp kể chuyện lịch sử.
3/ Thái độ: 
- GD cho HS tinh thần bất khuất của dân tộc, mãi mãi ghi nhớ công lao của các anh hùng DT thời hai bà Trưng.
II/ Chuẩn bị :
 Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán.
 III/ Tiến trình dạy và học :
 1.ổn định. 6A..........................................................6B................................................................ 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 ? Cuộc khởi nghĩa hai bà Trưng bùng nổ như thế nào. (ng/nhân, diễn biến,kết quả)
* Đáp án:
- Nguyên nhân: Sự áp bức bóc lột tàn bạo của nhà Hán
 3 Bài mới.
 Hoạt động của thầy và trò. Nội dung.
*Hoạt động 1:
- GV giảng theo SGK “ sau khi.bãibỏ”.Và giải thích.
? Trưng Trắc được suy tôn làm vua, việc đó có ý nghĩa và tác dụng như thế nào.
( Khẳng định đất nước ta có chủ quyền, có vua, đem lại quyền lợi cho nhân dân, tạo nên sức mạnh để chiến thắng quân xâm lược).
- GV giảng theo SGK “ Được tin.nghĩa quân”.
? Vì sao vua Hán chỉ hạ lệnh cho các quận miền nam TQ khẩn trương chuẩn bị quân, xe, thuyềnđàn áp khởi nghĩa Hai Bà Trưng mà không tiến hành đàn áp ngay.
( Lúc này ở TQ nhà Hán còn phải lo đối phó với các cuộc đấu tranh của nhân dân ta và thực hiện bành chướng lãnh thổ về phía Tây Bắc.)
- GVKL: Sau khi giành thắng lợi Hai Bà Trưng đã bắt tay vào xây dựng đất nước và chuẩn bị đối phó với cuộc xâm lược của nhà Hán. Những việc làm tuy ngắn(2 năm)
 Nhưng đã góp phần nâng cao ý trí đấu tranh bảo vệ độc lập của nhân dân.
* Hoạt động2:
GV:giảng theo SGK.
? Em có nhận xét gì về lực lượng và đường tiến quân của nhà Hán khi sang xâm lược nước ta.
( Lực lượng đông mạnh, có đầy đủ vũ khí, lương thực, chọn Mã Viện chỉ huy.)
? Vì sao mã Viện lại được chọn làm chỉ huy đạo quân xâm lược này.
( Mã Viện là tên tướng lão luyện, nổi tiếng gian ác, lại lắm mưu nhiều kế, quen chinh chiến ở phương Nam..)
- GVđọc bài thơ của Nguyễn Du chế diễu nhân cách tầm thường và bộ mặt tham lam độc ác của Mã Viện.
 “ Sáu chục người ta sức mỏi mòn
 Riêng ông yên giáp nhảy bon bon’’
 - HS quan sát kênh chữ SGK.
? Gọi HS trình bày ( điền kí hiệu vào lược đồ cuộc k/c chống quân xâm lược Hán).
- GV mô tả và ghi.
? Gọi HS đọc đoạn in nghiêng.
? Tại sao Mã Viện lại nhớ về vùng này như vậy? Có phải vì thời tiết ở đây quá khắc nghiệt không
( Xuất phát từ nỗi sợ hãi tinh thần chiến đấu dũng cảm, bất khuất của nhân dân ta, một tên tướng đã bỏ mạng)
- GV giảng tiếp theo SGK.
? Vì sao Hai Bà Trưng phải tự vẫn.
( Lực lượng của ta yếu .ko để rơi vào tay giặc..)
? Cuộc kháng chiến tuy thất bại song có ý nghĩa lịch sử như thế nào.
- GV cho HS xem H 45 và liên hệ “ Kỷ niệm hai bà Trưng vào ngày 8/3 và ND lập đền thờ”.
- GVKL: Với lực lượng kẻ thù đông mạnh, dưới sự lãnh đạo hai bà Trưng, nhân dân ta đã chiến đấu anh dũng nhg cuối cùng bị thất bại, hai bà Trưng hi sinh anh dũng.
1/Hai Bà Trưng đã làm gì sau khi giành được độc lập.
- Trưng Trắc được suy tôn lên làm vua, đóng đô ở Mê Linh.
- Bà phong chức tước cho những người có công, tổ chức lại chính quyền, xá thuế 2 năm, bãi bỏ luật pháp nhà Hán.
2/ Cuộc kháng chiến chống xâm lược Hán (42- 43) đã diễn ra như thế nào?.
- Lực lượng quân Hán: 2 vạn quân tinh nhuệ, 2000 xe, thuyền các loại, dân phu , do Mã Viện chỉ huy.
- Tháng 4/ 42 tấn công Hợp Phố.
* Diễn biến:
- Mã Viện vào nước ta theo 2 đường:
+ Quân bộ: Qua quỷ Môn quan, xuống Lục Đầu. 
+ Quân thuỷ: Từ Hải Môn vào sông Bạch Đằng, theo sông Thái Bình, lên Lục Đầu.=>hợp lại tại Lãng Bạc.
- Hai Bà Trưng kéo lên Lãng Bạc để nghênh chiến.
-Trưng Vương lui quân về Cổ Loa- Mê Linh, địch đuổi theo, quân ta rút về Cẩm Khê.
* Kết quả.
- Tháng 3/ 43 Hai Bà Trưng hi sinh, cuộc kháng chiến vẫn tiếp tục đến tháng 11/ 43 mới kết thúc.
* ý nghĩa: Tiêu biểu cho ý chí quật cường bất khuất của nhân dân ta.
 4. Củng cố, kiểm tra đánh giá: 
 Gọi HS trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống xâm lược Hán trên lược đồ.
BT: Điến dữ kiện cho khớp với thời gian
Niên đại
Dữ kiện lịch sử
4 - 42
3 - 43
11 - 43
Mùa thu năm 44
5. Hướng dẫn ở nhà.
-Học bài theo câu hỏi t ... chủ.?
 *Đáp án :
- Năm 931 Dương đình Nhgệ từ Thanh Hoá tấn công thành Tống Bình . Chiếm thành và chủ động đón đánh quân Nam hán tiếp viện . Giành quyền tự chủ cho đất nước và xưng là tiết độ sứ
3. Bài mới:
3.1 Nêu vấn đề ( 1’ ): Công cuộc dựng nền tự chủ của họ Khúc, họ Dương đã kết thúc, ách đô hộ nghìn năm của các thế lực phong kiến TQ đối với nước ta về mặt danh chính. Việc dựng nền tự chủ đã tạo cơ sở để nhân dân ta tiến lên giành độc lập hoàn toàn và Ngô Quyền đã hoàn thành sứ mạng lịch sử ấy bằng 1 trận quyết chiến chiến lược, đánh tan ý chí xâm lược của kẻ thù mở ra thời kỳ độc lập lâu dài của Tổ quốc.
3.2. Các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: (16’)
- GV giảng theo SGK -> giới thiệu về Ngô Quyền (đoạn in nghiêng).
- Giảng tiếp bối cảnh lịch sử: “ Năm 937.ra Bắc”.
( chỉ bản đồ).
? Ngô Quyền kéo quân ra Bắc nhằm mục đích gì.?
(Trị tội tên phản bội Kiều Công Tiễn, bảo vệ nền tự chủ vừa được xây dựng của đất nước).
- GV giảng theo SGK.
? Vì sao Kiều CôngTiễn cầu cứu nhà Nam Hán? Hành động đó cho thấy điều gì.?
( Kiều Công Tiễn muốn dùng thế lực nhà Nam Hán để chống Ngô Quyền đoạt được chức Tiết độ sứ. Đây là 1 hành động phản phúc “Cõng rắn cắn gà nhà”.
- GV giảng theo SGK “Năm 938.Hoằng Tháo”.
- GV: Biết tin quân Nam Hán sắp vào nước ta Ngô Quyền vạch kế hoạch chuẩn bị k/c..
- GV giới thiệu về sông Bạch Đằng theo SGK.
? Vì sao Ngô Quyền quyết định tiêu diệt giặc trên sông Bạch Đằng.
( Sông Bạch Đằng có vị trí chiến lược rất quan trọng, địa hình, địa vật đặc biệt, có thể chiến thắng quân thù. Hai bên bờ, rừng rậm thuỷ triều)
- GV giảng theo SGK.
? Kế hoạch đánh địch của Ngô Quyền chủ động độc đáo ở điểm nào.
(- Chủ động đón đánh quân xâm lược.
- Độc đáo:bố trí trận địa bãi cọc ngầm trên sông.)
- GVKL: Biết được quân Nam Hán sẽ quay lại xâm lược nước ta lần 2. Ngô Quyền đã chủ động đón đánh quân xâm lược, ông chọn địa hình là cửa sông Bạch Đằng bố trí trận địa bài cọc ngầm. Đây là 1 kế hoạch chủ động và rất độc đáo.
* Hoạt động2: ( 18’ )
- GV sử dụng bản đồ treo tường chỉ diễn biến- ghi tóm tắt.
- GV cho HS xem tranh 56.
? Kết quả cuộc chiếnnhư thế nào ?.
- GV: Cho đến nay trận Bạch Đằng diễn ra vào ngay nào cụ thể chưa xác định rõ, chỉ biết trận đó diễn ra vào cuối năm 938.
? Vì sao nói trận Bạch Đằng năm 938 là 1 chiến thắng vĩ đại của dân tộc ta.
( Sau trận này nhà Nam Hán còn tồn tại 1 thời gian dài nữa nhg ko dám đem quân xâm lược nước ta lần thứ 3. Với chiến thắng này đã đập tan hoàn toàn mưu đồ xâm chiếm nước ta của bọn phong kiến Trung Quốc, khẳng định nền độc lập của Tổ quốc.)
? Ngô Quyền đã có công ntn trong cuộc k/c chống quân Nam Hán xâm lược lần thứ 2.
( Huy động được sức mạnh toàn dân, tận dụng được vị trí và địa thế của sông Bạch Đằng, chủ động đưa ra kế hoạch và cách đánh giặc độc đáo, bố trí trận địa cọc để làm nên chiến thắng vĩ đại của DT.)
? ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
- GV cho HS quan sát H 57.Đọc lời đánh giá của Lê Văn Hưu về công lao của Ngô Quyền.
- GVKL: Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã khẳng định quyền làm chủ của nhân dân ta, mở ra thời kỳ mới, thời kỳ xây dựng và bảo vệ nền độc lập lâu dài của Tổ quốcnhân dân ta đời đời biết ơn công lao của vị anh hùng DT Ngô Quyền.
- GVCC bài: KCTiễn 1 tên phản phúc “cõng rắn cắn gà nhà” đã mở đường cho quân nam Hán xâm lược nước ta lần 2. NQ và nhân dân chuẩn bị chống giặc rất quyết tâm và chủ động. Đây là cuộc thuỷ chiến đầu tiên trong lịch sử chống ngoại xâm của DT, cuối cùng đã chiến thắng. Chiến thắng này có ý nghĩa vô cùng trọng đại đối với lịch sử dựng nước và giữ nước của DT ta.
1/Ngô Quyền đã chuẩn bị đánh quân xân lược Nam Hán ntn.
- Năm 937 Dương Đình Nghệ bị Kiều Công Tiễn giết chết để làm Tiết độ sứ.
- Ngô Quyền từ Thanh.Hoá kéo quân ra Bắc trị tội tên Kiều Công Tiễn.
- Kiều Công Tiễn cầu cứu nhà Nam Hán để chống Ngô Quyền.
* Kế hoạch của Ngô Quyền:
- Năm 938 được tin quân Nam Hán vào nước ta, Ngô Quyền nhanh chóng kéo quân vào thành Đại La ( Tống Bình- HN) giết Kiều Công Tiễn chuẩn bị đánh giặc.
- Dự định kế hoạch tiêu diệt giặc trên sông Bạch Đằng.
- Ông dùng cọc gỗ đẽo nhọn, đầu bị sắt đóng xuống lòng sông Bạch Đằng nơi hiểm yếu gần cửa biển, cho quân mai phục hai bên bờ.
2/ Chiến thắng Bạch Đằng năm 938. 
a/Diễn biến:
- Cuối năm 938 đoàn thuyền chiến của Nam Hán do Lưu Hoằng Tháo chỉ huy kéo vào cửa biển nước ta.
- Nquyền đã cho đoàn thuyền nhẹ ra khiêu chiến nhử địch tiến sâu vào bãi cọc ngầm lúc triều đang lên.
- Nước triều rút Ngô Quyền dốc toàn lực đáng quật trở lại.
b- Kết quả: Quân Nam Hán thua to, vua Nam Hán hạ lệnh rút quân về nước. Trận Bạch đằng của Ngô Quyền kết thúc thắng lợi.
c- ý nghĩa lịch sử: Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã chấm dứt hơn 1000 năm Bắc thuộc của dân tộc ta , mở ra thời kỳ độc lập lâu dài của Tổ quốc.
4/ Củng cố, kiểm tra đánh giá : 2’
* Phiếu bài tập:
 1. Tên tướng của quân Nam Hán xâm lược nước ta lần thứ 2.
 2. Nơi chọn làm trận địa cọc ngầm.
 3. Quê của Ngô Quyền.
 4. Tên bán nước cầu cứu quân Nam Hán.
 5. Quân Nam Hán tiến vào nước ta theo đường nào.
5/. Hướng dẫn học bài:
- Nắm vững nội dung bài
- Chuẩn bị giờ sau ôn tập.
 ***************************************
Ngày soạn : Ngày giảng :
 Tiết 33 Bài 27 Ôn tập
I/Mục tiêu bài học 
Kiến thức : Hệ thống những kiến thức cơ bản của lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỷ X. Những thành tựu văn hoá tiêu biểu
Những cuộc khởi nghĩa lớn thời Bắc thuộc giành lại độc lập dân tộc
Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng hệ thống hoá những kiến thức cơ bản , đánh giá các nhân vật lịch sử
Tư tưởng , tình cảm : Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc . Yêu mến và biết ơn các vị anh hùng dân tộc
II/ Chuẩn bị
Thầy : Nội dung ôn tập
Trò : Kiến thức đã học
III/ Phần thể hiện trên lớp 
1. ổn định tổ chức : Sĩ số 6A 
2. Kiểm tra bài cũ : Không
3. Bài mới
3.1. Nêu vấn đề ( 1’ ): Chúng ta đã học qua lịch sử nước nhà từ nguồn gốc xa xưa đến thế kỷ X . Hôm nay chúng ta hãy cùng nhau ôn lại qua các câu hỏi sau
3.2. Các hoạt động dạy và học 
? Kịch sử thời kỳ này đã trải qua những giai đoạn lớn nào? 
? Diễn ra vào thời gian nào, tên nước là gì ? Vị vua đầu tiên là ai ?
? Những cuộc khởi nghĩa lớn trong thời kỳ Bắc thuộc ? ý nghĩa lịch sử của các cuộc khởi nghĩa đó ? 
? Sự kiện lịch sử nào khẳng định thắng lợi hoàn toàn của nhân dân ta ?
?Hãy miêu tả những công trình nghệ thuật nổi tiếng thời Cổ đại ?
1/Thời nguyên thuỷ 
3 giai đoạn : Tối cổ ( đồ đá cũ ) đồ đá mới và sơ kỳ kim khí
2/ Thời dựng nước
Diễn ra từ thế kỷ VII TCN
Tên nước đầu tiên : Văn Lang
Vị vua đầu tiên : Hùng Vương
3/ Thời kỳ Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
_ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Năm 40 : Là sự báo hiệu các thế lực phong kiến không thể vĩnh viễn cai trị nước ta
Khởi nghĩa Bà Triệu ( 248 ).Tiếp tục phong trào đấu tranh giảI phóng dân tộc
Khởi nghĩa Lý Bí( 542 ) . Dựng nước Vạn Xuân là người Việt Nam đầu tiên xưng đế
Khởi nghĩa Mai Thúc Loan ( 722 ) . Thể hiện tinh thần đấu tranh kiên cường cho độc lập dân tộc 
Khởi nghĩa Phùng Hưng ( 776-791 ) .
KHúc Thừa Dụ giành quyền tự chủ(905 ). Dương đình Nghệ đánh tan quân Nam Hán lần thứ nhất 
Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng( 938 ) . Mở đầu thời kỳ độc lập lâu dài
4/ Sự kiện lịch sử khẳng định thắng lợi hoàn toàn của dân tộc ta trong sự nghiệp giành độc lập
Chiến thắng Bahj Đằng của Ngô Quyền ( 938 )đè bẹp ý đồ xâm lược của kể thù, chấm dứt hoàn toàn ách đô hộ hơn 1000 năm của các triều đại phong kiến phương Bắc
5/ Công trình nghệ thuật
Trống đồng Đông Sơn
Thành Cổ Loa 
 4/ Củng cố : 
GV hệ thống hoá những kiến thức cơ bản
5/ Hướng dẫn về nhà
 - Làm bài tập theo mẫu SGK
 - ôn tập những nội dung cơ bản tiết sau kiểm tra học kỳ
**********************************
Ngày soạn : Ngày giảng : 
Tiết 34 Kiểm TRA : Học kỳ I
I/ Mục tiêu bài học 
Kiến thức : Qua tiết kiểm tra đánh giá khả năng nhận thức của học sinh
Kỹ năng : Rèn luyện kỹ nănh trình bày , diễn đạt của học sing
Tư tưởng tình cảm : Giáo dục tính tự giác của học sinh
II/ Chuẩn bị
Thầy : Câu hỏi , đáp án , biểu điểm
Trò : Giấy, bút
III/ Phần thể hiện trên lớp
1. ổn định tổ chức : Sĩ số 6A 
2. Kiểm tra : 
A/ Phần trắc nghiệm :( 3đ )
 Câu 1: ( 1,5đ ) Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất 
 a)Vì sao nhân dân và hào kiệt khắp nơi hưởng ứng cuộc khởi nghĩa Lý Bí ?
A. Do chính sách đô hộ tàn bạo của nhà Lương
B. Lý Bí là người tài giỏi có uy tín lớn trong nhân dân
C. Thứ sử Giao Châu là Tiêu Tư tàn bạo
D. Cả ba ý trên đều đúng
b) Lý Nam Đế mong muốn điều gì khi đật tên nước là Vạn Xuân ?
A. Mong muốn sự trường tồn của dân tộc
B. Mong muốn đất nước mãI có mùa xuân đẹp, hoà bình, nhân dân yên vui
C. Khẳng định ý chí độc lập, tự chủ của dân tộc
c) Thành Cổ Loa xây dựng theo hình gì ?
A. Hình tròn B. Hình xoáy trôn ốc C. Hình chữ nhật D. Hình vuông
Câu 2 : ( 1,5đ ) Hãy nối thời gian cho khớp với các cuộc khởi nghĩa
 Năm Các cuộc khởi nghĩa
a) Năm 40 1. Bà Triệu
b) Năm 248 2. Lý Bí
c) Năm542 3. Hai Bà Trưng
d) Năm 722 4. Phùng Hưng
đ) Năm 776 5. Mai Thúc Loan
Phần tự luận ( 7 đ )
Câu 3: ( 3,5đ ) Trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Lý Bí ? Em có nhận xét gì về tinh thần chiến đấu của quân khởi nghĩa ?
Câu 4 : ( 3,5 đ ) Ngô Quyền có công lao như thế nào trong cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược lần thứ hai ?ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng Năm 938 là gì ? 
 Đáp án
A/ Phần Trắc nghiệm
Câu1 : a) D
b) B
c) B
Câu 2 : a - 3 b – 1 c – 2 d – 5 đ - 4
II/ Phần tự luận
Câu 3 : Diễn biến : Năm 542 Lý Bí phất cờ khởi nghĩa , hào kiệt khắp nơi kéo về hưởng ứng. ở Chu Diên có Triệu Túc và con là Triệu Quang Phục ..
Trong vòng chưa đầy 3 tháng nghĩa quân đã chiếm hầu hết các quận huyện, Tiêu Tư hoảng sợ bỏ thành Long Biên chạy về Trung Quốc . Tháng 4/542 quân Lương huy động quân sang đàn áp nghĩa qiân đánh bại quân Lương giảI phóng thêm Hoàng Châu 
Năm 543nhà Lương tổ chức tấn công lần thứ hai. Quân ta chủ động đón đánh ở bán đảo Hợp Phố. Quân Lương đI mười phần chết bẩy tám phần. Tướng giặc bị giét hết
Kết quả : Năm 544 Lý Bí lên ngôI Hoàng đế, đặt tên nước là Vặn Xuân , dựng kinh đô ở cửa sông Tô Lịch , Đặt niên hiệu là Thiên Phúc
Câu 4 : Công lao của Ngô Quyền : Huy động được sức mạnh toàn dân, tận dụng được vị trí và địa thế của sông Bạch Đằng, chủ động đưa ra ké hoạchvà cách đánh giặc độc đáo, bố trí trận địa cọc ngầm làm nên chién thắng vĩ đại của dân tộc
- ý nghĩa : Chiến thắng Bahj đằng Năm 938 đã chấm dứt hơn 1000 năm bắc thuộc , mở ra thời kỳ độc lập lâu dài của Tổ quốc
Biểu điểm
 1,5
 2đ
 3,5 đ
3đ
* Nhận xét baì kiểm tra 
- Ưu điểm : 
- Nhược điểm : 

Tài liệu đính kèm:

  • docsu 6 ki II CKTKN vo thu xem.doc